Thủ tục đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ ngày 01/3/2026 do Bộ Tài chính tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, thay cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Luật Đầu tư 2025 đã bỏ bước chấp thuận chủ trương đầu tư. Dự án dưới 7 tỷ đồng, không thuộc ngành có điều kiện, không cần Giấy chứng nhận mà chỉ đăng ký giao dịch ngoại hối. Dự án từ 1.600 tỷ đồng trở lên cần Thủ tướng chấp thuận trước.
Bài viết của Global Vietnam Lawyers (GV Lawyers) cập nhật điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn theo quy định mới.
Thủ Tục Đầu Tư Trực Tiếp Ra Nước Ngoài Là Gì?
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là việc nhà đầu tư Việt Nam đưa vốn và tài sản ra nước ngoài để kinh doanh, đồng thời tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó. Nhà đầu tư gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, hộ kinh doanh và cá nhân mang quốc tịch Việt Nam. Thủ tục này là chuỗi việc phải làm với cơ quan Việt Nam để được chuyển vốn hợp pháp.
Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư chọn các hình thức sau:
- Thành lập tổ chức kinh tế theo pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư;
- Đầu tư theo hợp đồng ở nước ngoài, như hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức đó;
- Mua, bán chứng khoán hoặc đầu tư qua quỹ đầu tư chứng khoán;
- Các hình thức khác theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Nghị định 103/2026/NĐ-CP không áp dụng cho hình thức đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư và lĩnh vực dầu khí. Hai nhóm này chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành.

Giấy Phép Đầu Tư Ra Nước Ngoài Có Còn Không?
Nhiều nhà đầu tư vẫn gọi là giấy phép đầu tư ra nước ngoài. Về pháp lý, văn bản này là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Từ ngày 01/3/2026, không phải dự án nào cũng cần giấy này:
| Quy mô dự án | Thủ tục | Cơ quan |
|---|---|---|
| Dưới 7 tỷ đồng, không thuộc ngành có điều kiện | Kê khai nhận mã số khai hồ sơ, rồi đăng ký giao dịch ngoại hối. Không cấp Giấy chứng nhận | Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; Ngân hàng Nhà nước |
| Từ 7 tỷ đến dưới 1.600 tỷ đồng, hoặc thuộc ngành có điều kiện | Cấp Giấy chứng nhận | Bộ Tài chính |
| Từ 1.600 tỷ đồng trở lên, hoặc đề xuất cơ chế hỗ trợ đặc biệt | Thủ tướng chấp thuận, sau đó cấp Giấy chứng nhận | Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng |
Ngành có điều kiện gồm ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình và kinh doanh bất động sản. Nghị định còn miễn Giấy chứng nhận cho dự án quốc phòng, an ninh theo thỏa thuận giữa hai Chính phủ, một số tập đoàn nhà nước và doanh nghiệp lớn đáp ứng điều kiện riêng.
Khi tăng vốn khiến dự án vượt ngưỡng 7 tỷ đồng, nhà đầu tư phải chuyển sang thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
Điều Kiện Để Được Đầu Tư Ra Nước Ngoài
Theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP, dự án phải đáp ứng bốn điều kiện chung:
- Phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài của Luật Đầu tư;
- Không thuộc ngành, nghề cấm, và đáp ứng điều kiện của ngành có điều kiện;
- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài hợp lệ;
- Có xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế, không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Quyết định đầu tư do doanh nghiệp tự thông qua theo Luật Doanh nghiệp. Với cá nhân và hộ kinh doanh, văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ thay cho quyết định này. Doanh nghiệp nhà nước theo quy định riêng.
Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ phải đáp ứng thêm hai điều kiện. Một là dùng vốn chủ sở hữu, không dùng phần vốn góp để đầu tư tại Việt Nam. Hai là kinh doanh có lãi hai năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký.

Hồ Sơ Đăng Ký Và Thời Hạn Giải Quyết
Với dự án thuộc diện Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:
- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Quyết định đầu tư ra nước ngoài (bản chính);
- Xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế;
- Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án ở nước ngoài, nếu dự án phải có địa điểm;
- Tài liệu xác định hình thức đầu tư, như hợp đồng với đối tác hoặc thỏa thuận góp vốn, mua cổ phần;
- Tài liệu giao dịch hoán đổi vốn, nếu đầu tư bằng cổ phần hoặc phần vốn góp;
- Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, nếu thuộc ngành có điều kiện.
Dự án thuộc diện Thủ tướng chấp thuận phải nộp thêm đề xuất dự án, tài liệu chứng minh năng lực tài chính và cam kết cân đối ngoại tệ. Nếu có nội dung cho vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài, nhà đầu tư nộp thêm báo cáo hoặc tài liệu tương ứng.
Hồ sơ lập bằng tiếng Việt, tài liệu tiếng nước ngoài kèm bản dịch tiếng Việt. Cách soạn văn bản đăng ký có trong bài văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Các việc cần làm trước khi nộp nằm ở bài để đầu tư ra nước ngoài cần làm những gì.
Nhà đầu tư kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, rồi nộp một bộ hồ sơ gốc kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính. Thời hạn giải quyết phụ thuộc diện dự án:
- Dự án thông thường: 15 ngày làm việc kể từ ngày có hồ sơ hợp lệ. Bộ Tài chính thông báo nếu cần làm rõ trong 05 ngày làm việc. Dự án từ 25 tỷ đồng trở lên còn được lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước;
- Dự án báo cáo Thủ tướng: 02 ngày lấy ý kiến, 07 ngày các cơ quan trả lời, 10 ngày Bộ Tài chính báo cáo, 10 ngày Thủ tướng xem xét và 03 ngày cấp Giấy chứng nhận, đều tính theo ngày làm việc.
Thời gian nhà đầu tư giải trình, bổ sung không tính vào các mốc này. Sau khi có Giấy chứng nhận, nhà đầu tư mở tài khoản vốn, đăng ký ngoại hối rồi mới chuyển vốn, xem bài thủ tục chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài. Việc chấm dứt dự án có trong bài thủ tục chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài.

Những Điểm Đã Thay Đổi So Với Quy Định Cũ
Nhiều bài hướng dẫn trên mạng vẫn viết theo Luật Đầu tư 2020. Nhà đầu tư nên đối chiếu các điểm sau:
| Nội dung | Trước ngày 01/3/2026 | Từ ngày 01/3/2026 |
|---|---|---|
| Chấp thuận chủ trương đầu tư | Quốc hội hoặc Thủ tướng chấp thuận theo quy mô vốn và ngành | Đã bỏ. Chỉ còn Thủ tướng chấp thuận dự án từ 1.600 tỷ đồng hoặc có cơ chế hỗ trợ đặc biệt |
| Cơ quan cấp Giấy chứng nhận | Bộ Kế hoạch và Đầu tư | Bộ Tài chính |
| Dự án nhỏ | Phải xin Giấy chứng nhận | Dưới 7 tỷ đồng, không thuộc ngành có điều kiện thì chỉ đăng ký ngoại hối |
| Lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước | Từ 20 tỷ đồng | Từ 25 tỷ đồng |
| Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước | 06 tháng | 12 tháng |
Sai Lầm Thường Gặp Khi Làm Thủ Tục
- Chuyển tiền trước khi đủ thủ tục. Giai đoạn chuẩn bị chỉ được chuyển tối đa 5% tổng vốn đầu tư và không quá 300.000 đô la Mỹ;
- Dùng hướng dẫn cũ. Hồ sơ làm theo văn bản đã hết hiệu lực dễ bị yêu cầu làm lại;
- Bỏ sót điều kiện của doanh nghiệp có vốn nước ngoài trên 50%;
- Xác nhận thuế quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Quên báo cáo sau cấp phép, gồm báo cáo sáu tháng và báo cáo năm.

Cơ Sở Pháp Lý
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, thay thế Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
- Nghị định 103/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 về đầu tư ra nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 03/4/2026, thay thế quy định về đầu tư ra nước ngoài của Nghị định 31/2021/NĐ-CP;
- Thông tư 34/2026/TT-NHNN ngày 30/6/2026 về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài;
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15.
Câu Hỏi Thường Gặp
Thủ tục đầu tư trực tiếp ra nước ngoài mất bao lâu?
Dự án thông thường có thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Tài chính nhận hồ sơ hợp lệ. Dự án phải báo cáo Thủ tướng đi qua nhiều mốc, tổng cộng khoảng 32 ngày làm việc. Thời gian bổ sung hồ sơ và xin phép nước tiếp nhận được tính riêng.
Còn phải xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài không?
Tùy quy mô. Dự án từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc thuộc ngành có điều kiện vẫn cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính cấp. Dự án dưới 7 tỷ đồng, không thuộc ngành có điều kiện, chỉ cần đăng ký giao dịch ngoại hối.
Cá nhân có được đầu tư ra nước ngoài không?
Được. Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam là nhà đầu tư hợp lệ, trừ trường hợp bị hạn chế theo Luật Doanh nghiệp. Văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ thay cho quyết định đầu tư.
Có được chuyển tiền ra nước ngoài trước khi có Giấy chứng nhận không?
Chỉ được chuyển chi phí hình thành dự án, như khảo sát hoặc đàm phán, với mức tối đa 5% tổng vốn đầu tư và không quá 300.000 đô la Mỹ.
Dịch Vụ Tư Vấn Đầu Tư Ra Nước Ngoài Tại GV Lawyers
GV Lawyers hỗ trợ nhà đầu tư xác định diện thủ tục, soạn hồ sơ, làm việc với cơ quan tiếp nhận và rà soát phương án chuyển vốn. Dịch vụ nằm trong nhóm tư vấn đầu tư trong nước và đầu tư ra nước ngoài. Dự án liên quan tín dụng cần thêm tư vấn pháp lý ngân hàng hoặc tư vấn pháp lý thường xuyên.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang chuẩn bị thủ tục đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, hãy liên hệ với GV Lawyers. Chúng tôi sẽ đánh giá hồ sơ và đề xuất phương án phù hợp trước khi chuyển vốn.
Bài viết mang tính chất tham khảo pháp lý chung, không thay thế cho ý kiến tư vấn cụ thể của luật sư đối với từng trường hợp. Liên hệ GV Lawyers để được tư vấn chi tiết.


