thue dat o hang nam 2

Cách tính thuế đất ở hàng năm theo quy định pháp luật hiện hành

Thuế đất ở hàng năm là loại thuế gì? Cách tính thuế đất ở hàng năm theo quy định pháp luật hiện hành được thực hiện ra sao? Mời các bạn tham khảo chi tiết ngay qua thông tin được Luật GV Lawyers cập nhập và chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé!

 thuế đất ở hàng năm
Tìm hiểu về thuế đất ở nhà và cách tính chuẩn xác

Tìm hiểu về thuế đất ở hàng năm

Thuế đất ở hay thuế đất là loại thuế mà người sử dụng đất phải nộp/đóng cho Nhà nước trong quá trình sử dụng đất. Đây là một loại thuế gián thu áp dụng đối với quyền sử dụng đất. Đối tượng nộp thuế là các cá nhân, các tổ chức có quyền sử dụng đất được Nhà nước giao quyền sử dụng đất.

Xem thêm: Tải mẫu tờ khai đăng ký khai sinh mới nhât

Cách tính thuế đất ở hàng năm dựa theo quy định pháp luật hiện hành

Theo Khoản 2 Điều 8 trong Thông tư 153/2011/TT-BTC, cách tính thuế đất ở hàng năm được xác định như sau:

Số thuế cần nộp = Số thuế phát sinh – Số thuế miễn giảm (nếu có). 

Trong đó, công thức tính số thuế phát sinh được quy định:

Số thuế phát sinh = Diện tích đất cần tính thuế x Giá 1m2 đất sử dụng x Thuế suất (%)

Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác khi xác định về số thuế phải nộp, chủ sở hữu đất cần nắm rõ 3 yếu tố cấu thành trong công thức tính được đề cập ở trên gồm:

Diện tích đất cần tính thuế

  • Người sở hữu nhiều mảnh đất trong phạm vi là một tỉnh cần nộp thuế cho tổng diện tích của tất cả các mảnh đất thuộc vào diện chịu thuế trong địa bàn tỉnh đó.
  • Diện tích tính thuế thửa đất được cấp sổ đỏ sẽ được quy định trong sổ đỏ. Trường hợp diện tích đất  ghi trong sổ đỏ nhỏ hơn so với thực tế, diện tích đất tính thuế sẽ được tính là phần đất sử dụng thực tế.
  • Đối với các tổ chức, các hộ gia đình và các cá nhân cùng sử dụng một thửa đất nhưng chưa được cấp sổ đỏ, diện tích đất cần tính thuế sẽ là diện tích đất thực tế mà người sử dụng đất sử dụng.
  • Đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình cùng sử dụng chung một mảnh đất đã có sổ đỏ, diện tích tính thuế sẽ là diện tích được ghi rõ trong sổ đỏ.

Giá của 1m2 đất

  • Nếu trong chu kỳ 5 năm có sự thay đổi về người nộp thuế đất hay phát sinh thêm các yếu tố làm thay đổi về giá của 1m2 đất thì thời gian còn lại của chu kỳ không cần xác định lại giá.
  • Trường hợp được nhà nước giao, cho thuê, và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất ở trong chu kỳ ổn định thì mức giá của 1m2 đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm được giao, cho thuê và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Đối với đất sử dụng không đúng mục đích, đất ở lấn chiếm thì giá của 1m2 đất cũng sẽ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

Thuế suất

Đối với đất ở (bao gồm việc sử dụng đất để thực hiện các hoạt động kinh doanh), thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến tương ứng với từng phần có thể tính toán và áp dụng như sau:

  • Diện tích nằm trong hạn mức: Thuế suất sẽ là 0,03%
  • Diện tích vượt nhỏ hơn 3 lần so với hạn mức: Thuế suất sẽ là 0,07%
  • Diện tích vượt trên 3 lần so với hạn mức: Thuế suất sẽ là 0,15%
 thuế đất ở hàng năm
Cách tính thuế đất ở hàng năm dựa theo quy định pháp luật hiện hành

Cách tính thuế đất ở hàng năm dựa theo những căn cứ nào?

Thuế đất ở hàng năm được tính trên các cơ sở căn cứ như sau:

(1) Về giá tính thuế:

Giá tính thuế làm căn cứ để tính thuế được xác định dựa trên cơ sở giá của diện tích đất sử dụng cần phải tính thuế. Theo đó:

– Diện tích đất dùng làm cơ sở để xác định giá tính thuế đất ở phải là diện tích đất thực tế đang được sử dụng. Ngoài ra, cần lưu ý thêm với trường hợp đất dùng trong xây dựng khu công nghiệp thì phần đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung thì sẽ không được tính vào phần diện tích thực tế để tính thuế.

– Giá tiền đất để làm căn cứ tính thuế đất ở được xác định theo bảng giá của chính Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại nơi có đất đó. Việc xác định giá tiền đất sẽ được thực hiện trên cơ sở sau:

  • Giá đất làm căn cứ để tính thuế đất ở đã được quy định một cách ổn định theo chu kỳ, trừ trường hợp hy hữu nếu có sự thay đổi giá của đất thì sẽ không bắt buộc phải xác định lại mức giá cho thời gian còn lại của chu kỳ trước đó.
  • Đối với trường hợp đất sử dụng có nguồn gốc là đất chuyển mục đích hoặc do được Nhà nước giao hoặc thực hiện cho thuê thì giá đất tính thuế sẽ được xác định theo giá đất của mục đích sử dụng vào thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê hoặc chuyển mục đích đó.

(2) Về thuế suất để tính thuế:

Thuế suất dùng cho việc xác định thuế sử dụng đất nhà ở cho loại đất ở được dựa trên các cơ sở hạn mức về việc sử dụng đất được chính Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương có đất ban hành, cụ thể là:

  • Thuế suất bậc 1 với mức là 0,03% sẽ được áp dụng đối với diện tích đất được sử dụng nằm trong hạn mức đã quy định.
  • Thuế suất bậc 2 với mức là 0,07% sẽ được áp dụng vào đối với trường hợp đất sử dụng vượt quá hạn mức nhưng ở đây chưa quá đến 3 lần.
  • Trong trường hợp nếu diện tích đất cần tính thuế vượt quá hạn mức lên trên 3 lần thì sẽ áp dụng bậc 3 với mức thuế suất là 0,15%.
thuế đất ở hàng năm
Cách tính thuế đất ở hàng năm dựa theo những căn cứ nào?

Một số thông tin liên quan về thuế đất ở có thể các bạn quan tâm

Đối tượng phải chịu thuế nhà đất 

Đối tượng phải thực hiện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo Điều 1 tại Nghị định 74 – CP của Chính phủ, các cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cần có trách nhiệm nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Điều 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế) gồm:

  1. Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân;
  2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã;
  3. Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.

Đối tượng phải thực hiện nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đối tượng phải thực hiện nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 2 trong Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, bao gồm:

Điều 2: Đối tượng chịu thuế

  1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục và mẫu đơn xin xác nhận tạm trú

Những đối tượng được miễn đóng thuế nhà đất

Bên cạnh các đối tượng phải chịu đóng thuế nhà đất, một số nhóm đối tượng được Nhà nước miễn khoản thuế này, bao gồm:

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo Điều 3 tại Nghị định 74 – CP có quy định rõ về các loại đất không phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Điều 3. Những loại đất không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

  1. Đất rừng tự nhiên;
  2. Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng;
  3. Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc diện chịu thuế nhà đất;
  4. Đất làm giao thông, thuỷ lợi dùng chung cho cánh đồng;
  5. Đất chuyên dùng theo quy định tại Điều 62 của Luật đất đai là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm nhà ở;
  6. Đất do Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định tại Điều 29 của Luật đất đai.

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đối tượng không cần thực hiện nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 3 trong Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, bao gồm:

Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:

  1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
  2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
  3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
  4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
  6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  7. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
thuế đất ở hàng năm
Cách tính thuế đất ở hàng năm theo quy định pháp luật hiện hành

Trên đây là những thông tin chia sẻ về thuế đất ở hàng năm để các bạn tham khảo, mong rằng sẽ hữu ích. Để tham khảo thêm các thông tin, cũng như nhận tư vấn và hỗ trợ về Luật đất đai các bạn có thể tìm hiểu và tham khảo ngay tại http://gvlawyers.com.vn nhé!

Xem thêm: Nơi sinh là gì? Cách ghi nơi sinh trong giấy khai sinh theo đúng quy định

Rate this post
Scroll to Top