thu tuc ly hon voi nguoi nuoc ngoai 1

Hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Ly hôn với người nước ngoài (hay nói cách khác là ly hôn có yếu tố nước ngoài) là một trong những thủ tục phức tạp. Vậy thủ tục ly hôn với người nước ngoài được thực hiện ra sao? Cần phải chuẩn bị hồ sơ ly hôn với người nước ngoài như thế nào? Sau đây, hãy cùng GV Lawyers tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết dưới đây nhé!

thu tuc ly hon voi nguoi nuoc ngoai 1
Hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Giải nghĩa một số từ ngữ liên quan

Ly hôn

Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.”

Ly hôn với người nước ngoài

Điều 127, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như:

  • Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.
  • Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam.

Trong trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của quốc gia thường trú chung của vợ chồng; nếu không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của quốc gia nơi có bất động sản đó.

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài cần chuẩn bị những gì?

Để thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài thì cần chuẩn bị các hồ sơ sau đây:

  • Đơn khởi kiện về việc ly hôn (đối với trường hợp đơn phương ly hôn) hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có chữ ký của cả hai vợ chồng (đối với trường hợp thuận tình ly hôn).
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (giấy phải còn nguyên vẹn, không được tẩy xóa, làm rách); trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của vợ, chồng.
  • Hộ khẩu gia đình.
  • Giấy khai sinh của các con (nếu đã có con).
  • Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hay nợ chung.
  • Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).
thu tuc ly hon voi nguoi nuoc ngoai 4
Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài cần chuẩn bị

Hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Thủ tục ly hôn thuận tình

Đây là trường hợp cả vợ và chồng cùng đưa ra yêu cầu ly hôn trên cơ sở tự nguyện và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái và bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài đối với trường hợp này được thực hiện theo các bước:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn. Hồ sơ sẽ được chuẩn bị theo danh mục; các giấy tờ trong hồ sơ nếu được cơ quan nước ngoài cấp cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn thuận tình. Hồ sơ ly hôn có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết; hoặc có thể ủy quyền cho Luật sư nộp trực tiếp đến Tòa án.

Bước 3: Tòa án xem xét, thụ lý hồ sơ và giải quyết yêu cầu ly hôn

Trong thời hạn 07-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ thông báo nộp tiền tạm ứng án phí với thời hạn đóng 05 ngày. Sau khi hoàn thành việc đóng phí theo thông báo và nộp biên lai thu tiền, vụ việc ly hôn chính thức được Tòa án thụ lý và giải quyết theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án sẽ thông báo để người yêu cầu ly hôn sửa đổi, bổ sung đơn, hồ sơ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 193 của Bộ luật này.

Bước 4: Tòa án mở phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Tòa án mở phiên hòa giải tại Tòa nếu cả hai vợ chồng đều có mặt tại Việt Nam và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.

Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sẽ có hiệu lực ngay khi ban hành.

Thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ khởi kiện hoặc hồ sơ đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền với các hình thức như nốp trực tiếp tại Tòa án. Hoặc gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu điện. Hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (Nếu có).

Bước 2: Nhận và xử lý đơn kiện. Sau khi nhận đơn yêu cầu, Tòa sẽ xem xét và tùy từng trường hợp sẽ trả lại đơn, yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, thụ lý đơn kiện.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử

Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành tổ chức các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

  • Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các được sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và quyết định này có hiệu lực ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
  • Trường hợp hòa giải không thành mà vụ án không thuộc các trường hợp đình chỉ hoặc tạm đình chỉ thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 4: Phiên tòa xét xử sơ thẩm

Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Bước 5: Kháng cáo, kháng nghị và xét xử phúc thẩm

Bản án ly hôn của Tòa án có thể bị kháng cáo để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Theo quy định tại Điều 479, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

  • Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày
  • Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 477 của Bộ luật này thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng kể từ ngày tuyên án.

Tham khảo mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài

Mẫu đơn ly hôn thuận tình

Căn cứ theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP về biểu mẫu trong giải quyết việc dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành thì mẫu đơn thuận tình ly hôn thuận tình với người nước ngoài mới nhất như sau:

thu tuc ly hon voi nguoi nuoc ngoai 3
Mẫu đơn ly hôn thuận tình

Mẫu đơn ly hôn đơn phương

Mẫu đơn đơn phương ly hôn (đơn khởi kiện vụ án ly hôn) là một trong số những giấy tờ không thể thiếu khi nộp hồ sơ để tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài. Sau đây là mẫu đơn khởi kiện ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP):

thu tuc ly hon voi nguoi nuoc ngoai 2
Mẫu đơn ly hôn đơn phương

Trên đây là những thông tin tham khảo về thủ tục ly hôn với người nước ngoài. Mọi vấn đề cần tư vấn về Luật Hôn Nhân hãy liên hệ trực tiếp đến hotline của GV Lawyers 028 3622 3555 để được tư vấn cụ thể hơn về vụ việc.

Rate this post
Scroll to Top