ly hon voi nguoi nuoc ngoai 3

Quy định về ly hôn với người nước ngoài 2023

Ly hôn với người nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định ra sao? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn với người nước ngoài? Mời các bạn cùng GV Lawyers tìm hiểu chi tiết trong bài viết thông tin dưới đây nhé!

ly hon voi nguoi nuoc ngoai 3
Quy định về ly hôn với người nước ngoài 2023

Hiểu rõ về việc ly hôn với người nước ngoài

Căn cứ tại Khoản 14, Điều 3 trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Cũng theo Điều 127 của Luật này thì ly hôn với người nước ngoài là việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Như vậy, ly hôn với người nước ngoài thuộc trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, tức là việc chấm dứt mối quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án, trong đó có một bên vợ hoặc chồng là người nước ngoài.

Trong đó, ly hôn với người nước ngoài được chia thành hai trường hợp:

  • Ly hôn thuận tình với người nước ngoài: Hai bên vợ chồng (một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài) đồng ý và tự nguyện ly hôn khi nhận thấy không còn đạt được mục đích của cuộc hôn nhân và không có bất cứ một sự tranh chấp nào về tài sản, nuôi dưỡng, chăm sóc con cái.
  • Ly hôn đơn phương với người nước ngoài: Được hiểu là ly hôn theo yêu cầu của vợ hoặc chồng với người còn lại là người nước ngoài khi có căn cứ cho rằng vợ, chồng là người nước ngoài có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
ly hon voi nguoi nuoc ngoai 2
Ly hôn với người nước ngoài là việc chấm dứt mối quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, trong đó có một bên vợ hoặc chồng là người nước ngoài.

Thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn với người nước ngoài

Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam

Theo quy định tại khoản 1, Điều 127 trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: “Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này”.

Theo quy định tại khoản 2, Điều 123 trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 năm thì “Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự”.

Theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn.

Thẩm quyền chung: Theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 469 trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án Việt Nam có thẩm quyền chung trong giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.

Thẩm quyền của Tòa án theo cấp

Căn cứ tại khoản 2, Điều 123 trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: “Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.”

Theo đó, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Tòa án như sau:

  • Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

Thẩm quyền của Tòa án theo vùng lãnh thổ

Trường hợp thuận tình ly hôn: Tòa án nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo quy định tại điểm h, khoản 2 trong Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Trường hợp đơn phương ly hôn: Theo quy định tại khoản 1, Điều 39 trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì trong trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản về Tòa án giải quyết thì thẩm quyền thuộc về Tòa án theo sự lựa chọn các bên, nếu hai bên không có thỏa thuận thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.

Đối với trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 40 trong Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trường hợp nguyên đơn không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng giải quyết theo quy định tại khoản 1, Điều 40, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

ly hon voi nguoi nuoc ngoai 1
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn với người nước ngoài

Hồ sơ và thủ tục ly hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Hoặc Đơn khởi kiện (trường hợp đơn phương ly hôn);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc) hoặc trích lục kết hôn;
  • Giấy tờ tùy thân của vợ chồng (bản sao chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu/sổ tạm trú/ thẻ tạm trú của vợ chồng (bản sao);
  • Giấy khai sinh của (các) con chung (bản sao);
  • Các giấy tờ chứng minh tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung của vợ chồng;
  • Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Trong thời hạn 07 – 15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.

Thời gian giải quyết vụ việc ly hôn với người nước ngoài là từ 04 – 06 tháng từ ngày thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì sẽ áp dụng mức án phí sơ thẩm trong vụ việc ly hôn nếu không có tranh chấp về tài sản; nếu có tranh chấp về tài sản, án phí được xác định theo giá trị tài sản.

Trên đây là những thông tin tham khảo về vấn đề ly hôn với người nước ngoài. Mọi vấn đề cần tư vấn về Luật Hôn Nhân, cũng như được hỗ trợ pháp lý về việc ly hôn với người nước ngoài nhanh chóng, hãy liên hệ đến hotline GV Lawyers 028 3622 3555.

Rate this post
Scroll to Top