Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả tại Việt Nam

Bạn đang tìm hiểu về điều kiện bảo hộ quyền tác giả theo quy định pháp luật hiện hành. Quyền tác giả là quyền của tổ chức và cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu tại Khoản 2 Điều 4 Luật SHTT 2005. Đối tượng của quyền tác giả gồm có tác phẩm văn học, khoa học, nghệ thuật. Vậy điều kiện bảo hộ quyền tác giả đối với các loại hình này được quy định như thế nào ?

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả chung

Để được đăng ký bản quyền tác giả thì tác phẩm phải đáp ứng những điều kiện bảo hộ quyền tác giả nhất định như sau:

  • Tác phẩm phải có tính sáng tạo: phải do tác giả trực tiếp sáng tạo và không được phép sao chép tác phẩm của người khác
  • Phải được thể hiện dưới các hình thức vật chất nhất định. Ví dụ: tác phẩm thơ, truyện thể hiện dưới dạng những trang viết; tác phẩm điện ảnh dưới dạng các thước phim,…

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

Điều kiện về chủ thể

Căn cứ vào nội dung tại Điều 13 Luật SHTT 2005 thì chỉ những tác giả và chủ sở hữu sau đây có tác phẩm mới đủ điều kiện bảo hộ quyền tác giả:
Tổ chức và cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm có người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả (chủ sở hữu quyền tác giả được quy định tại Điều 37 – Điều 42 Luật SHTT 2005).
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam và chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác;
  • Tổ chức và cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Quy định điều kiện bảo hộ quyền tác giả

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả về loại hình được bảo hộ

Căn cứ vào quy định tại Điều 14 Luật SHTT 2005 quy định về các loại hình tác phẩm được đăng ký quyền tác giả gồm có:
1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học có đủ điều kiện bảo hộ quyền tác giả được bao gồm:

  • Tác phẩm khoa học, văn học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc là ký tự khác
  • Bài giảng và bài phát biểu, bài nói khác
  • Tác phẩm báo chí
  • Tác phẩm âm nhạc
  • Tác phẩm sân khấu
  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra dựa theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh)
  • Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng
  • Tác phẩm nhiếp ảnh
  • Tác phẩm kiến trúc
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến kiến trúc, địa hình, công trình khoa học
  • Tác phẩm văn học và nghệ thuật dân gian
  • Chương trình máy tính và các sưu tập dữ liệu.

2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định Khoản 1 Điều 14 này thỏa điều kiện bảo hộ quyền tác giả nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với các tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
3. Tác phẩm được bảo hộ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 14 này phải được tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không được sao chép từ tác phẩm của người khác.
* Lưu ý: Các đối tượng không thuộc phạm vi đủ điều kiện bảo hộ quyền tác giả

  • Tin tức bản tin thời sự thuần túy đưa tin.
  • Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp, văn bản hành chính và các bản dịch chính thức của văn bản đó.
  • Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động và khái niệm, nguyên lý, số liệu.

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

XEM THÊM: Thông tin về quyền tác giả trong Luật sở hữu trí tuệ
Kết Luận: Điều kiện bảo hộ quyền tác giả là một trong những vấn đề mà bạn cần quan tâm khi muốn thực hiện việc bảo hộ quyền tác giả. Hy vọng với những chia sẻ trên đây, bạn đọc đã nắm rõ hơn về các nội dung này.

5/5 - (500 votes)
Scroll to Top