Skip to content
  • Add anything here or just remove it...
Công Ty Luật TNHH Global Vietnam LawyersCông Ty Luật TNHH Global Vietnam Lawyers
    • Trang chủ
    • Về chúng tôi
      • Về chúng tôi
      • Giải Thưởng & Xếp Hạng
      • Đối Tác Chiến Lược
    • Lĩnh vực
    • Nhân Sự
    • KHÁCH HÀNG
      • Khách Hàng tiêu biểu
      • Ý KIẾN KHÁCH HÀNG
      • Giao dịch điển hình
    • Ấn Phẩm
      • Bài Viết
      • Bản Tin Pháp Luật
    • Tin tức
      • Tin Tức & Sự Kiện
      • Kiến Thức Pháp Lý
      • Cơ Hội Nghề Nghiệp
    • Liên hệ
    • English
    • Tiếng Việt
    • English
    • Tiếng Việt
Tu y mua ban tai san chung sau hon nhan co the kien doi lai duoc khong 3 1 e1730975591330

Tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân, có thể kiện đòi lại được không?

Đăng bởi: Vương Thị Xuân ngày 29/06/2024

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, chế độ tài sản chung của vợ chồng được điều chỉnh. Về cơ bản, vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với việc chiếm hữu, sử dụng và quyết định về tài sản chung. Tuy nhiên, việc người chồng hoặc vợ tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân, có thể kiện đòi lại không? Hãy cùng GV Lawyers tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

I. Tài sản chung giữa vợ và chồng

Theo quy định của Điều 33, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cùng với Điều 9 và Điều 10 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP, tài sản chung của vợ chồng được xác định cụ thể như sau:

Tài sản chung bao gồm:

  • Tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra.
  • Các khoản thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh của vợ hoặc chồng.
  • Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng của mỗi bên và các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản được xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, vật nuôi bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
  • Các khoản thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
  • Tài sản được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác theo thỏa thuận của vợ chồng.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn.
  • Tài sản không có căn cứ chứng minh là riêng của mỗi bên.
  • Tài sản riêng được thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung.

Tổng hợp các quy định này, ta thấy rằng tài sản chung của vợ chồng được xác định rộng lớn, bao gồm nhiều loại tài sản và thu nhập khác nhau, từ cả công việc lao động đến các khoản thu nhập khác và quyền sở hữu đối với các loại tài sản cụ thể.

Tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân, có thể kiện đòi lại được không?
Tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân, có thể kiện đòi lại được không?

II. Tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân

Quy định về việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung của vợ chồng được ghi trong Điều 29.1 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 như sau: “Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.”

Cụ thể, việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận được quy định chi tiết tại Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, gồm các điểm sau:

  • Việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung phải được thỏa thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng.
  • Việc định đoạt tài sản chung yêu cầu sự thỏa thuận bằng văn bản của cả hai bên trong các trường hợp sau:
    • Tài sản bất động sản.
    • Tài sản động sản mà theo quy định của pháp luật phải được đăng ký quyền sở hữu.
    • Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.
Tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân, có thể kiện đòi lại được không?
Tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân

III. Vợ hoặc Chồng tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân, có thể kiện đòi lại không? 

Điều 13 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung của vợ chồng như sau:

  • Việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung phải dựa trên sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp một trong hai vợ chồng xác lập hoặc thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ khi có quy định khác tại Khoản 2, Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Trong trường hợp một trong hai vợ chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình, bên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.
Vợ hoặc Chồng tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân, có thể kiện đòi lại không?
Vợ hoặc Chồng tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân, có thể kiện đòi lại không?

Do đó, nếu người chồng hoặc vợ tự ý bán tài sản chung mà không có sự thỏa thuận của đối phương và không nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, người chồng hoặc vợ có quyền yêu cầu trả lại tài sản này. Và trong trường hợp tự ý bán tài sản thuộc điểm c khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người chồng hoặc vợ có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và lấy lại tài sản theo quy định tại Điều 131 của Bộ luật Dân sự 2015:

“Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu”:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu, các bên sẽ khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận được.
  • Trong trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật, thì trị giá sẽ được hoàn trả bằng tiền.”

Tu y mua ban tai san chung sau hon nhan co the kien doi lai duoc khong 3 1 e1730975591330

Trên đây, GV Lawyers đã chia sẻ về trường hợp vợ hoặc chồng tự ý mua bán tài sản chung sau hôn nhân, có thể kiện đòi lại được không. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline hoặc email để được giải đáp nhé.

Xem thêm: Thủ tục giải quyết ly hôn vắng mặt vợ hoặc chồng

Bài viết liên quan

chấm dứt hợp đồng cộng tác viên freelancer

Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên freelancer cần lưu ý gì?

quy định làm việc từ xa remote work Việt Nam

Quy định làm việc từ xa Remote Work tại Việt Nam mới nhất 

Từ khoá: bảo hiểm thất nghiệp người lao động nước ngoài Tiêu đề: Bảo hiểm thất nghiệp người lao động nước ngoài theo quy định 2026 Mô tả: Người lao động nước ngoài có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không? Tìm hiểu quy định 2026, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và quyền lợi liên quan.

Bảo hiểm thất nghiệp người lao động nước ngoài theo quy định 2026

luật bảo hiểm xã hội 2024 hiệu lực 2025

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hiệu lực 2025 có gì mới?

hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu

Hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu năm 2026 cần điều kiện gì?

thuế thu nhập cá nhân chuyên gia nước ngoài

Thuế thu nhập cá nhân chuyên gia nước ngoài tại Việt Nam tính thế nào?

Search
Archives
  • Ấn Phẩm
  • Bài Viết
  • Bản Tin Pháp Luật
  • Chưa phân loại
  • Chương Trình Thực Tập Sinh
  • Cơ Hội Nghề Nghiệp
  • Đề Bạt Nhân Sự
  • Giải Thưởng & Xếp Hạng
  • Giao Dịch Điển Hình ( Danh mục)
  • Kiến Thức Luật
  • Kiến Thức Pháp Lý
  • Tin Tức & Sự Kiện

LET US PUT OUR KNOWLEDGE & EXPERIENCE
TO WORK FOR YOU

Contact us

TP.HCM – Trụ sở chính

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline: +842836223555

Email: info@gvlawyers.com.vn

Hà Nội – Văn phòng

Địa chỉ: 10C1, Lầu 10, Tòa nhà CDC, 25 Lê Đại Hành, Phường Hai Bà Trưng, Hà Nội

Hotline: +842836223555

Email: info@gvlawyers.com.vn

Liên hệ




    © 2025 Global Vietnam Lawyers

    © 2025 Global Vietnam Lawyers
    • Trang chủ
    • Về chúng tôi
      • Về chúng tôi
      • Giải Thưởng & Xếp Hạng
      • Đối Tác Chiến Lược
    • Lĩnh vực
    • Nhân Sự
    • KHÁCH HÀNG
      • Khách Hàng tiêu biểu
      • Ý KIẾN KHÁCH HÀNG
      • Giao dịch điển hình
    • Ấn Phẩm
      • Bài Viết
      • Bản Tin Pháp Luật
    • Tin tức
      • Tin Tức & Sự Kiện
      • Kiến Thức Pháp Lý
      • Cơ Hội Nghề Nghiệp
    • Liên hệ