mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Hướng dẫn kê khai chi tiết mẫu CT01 – mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú là mẫu tờ khai được sử dụng khi công dân thực hiện các thủ tục như đăng ký thường trú; xóa đăng ký thường trú, tách hộ, đăng ký/xóa tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin về cư trú…

Vậy mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú trông như thế nào? Được kê khai ra sao? Mời các bạn tham khảo ngay hướng dẫn kê khai chi tiết mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất được Luật GV Lawyers chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé!

mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Hướng dẫn kê khai chi tiết mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

Tìm hiểu về mẫu tờ khai đăng ký khai sinh

Theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA, thì tờ khai thay đổi thông tin cư trú được gọi là CT01 và được sử dụng trong các trường hợp công dân thực hiện thủ tục:

  • Đăng ký thường trú (nhập khẩu)
  • Xóa đăng ký thường trú (hay còn gọi là xóa khẩu)
  • Tách hộ (tách khẩu)
  • Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú (thay đổi về thông tin cá nhân, chuyển nơi cư trú, đổi chủ hổ,…)
  • Đăng ký tạm trú.
  • Xóa đăng ký tạm trú
  • Gia hạn tạm trú
  • Khai báo thông tin về cư trú
  • Xác nhận thông tin về cư trú

Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú – Mẫu CT01 được in trên tờ giấy trắng có kích thước A4 (210mm x 297mm), in bằng mực đen.

mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Tìm hiểu về mẫu tờ khai đăng ký khai sinh

Xem thêm: Luật doanh nghiệp về công ty cổ phần mới nhất 2023

Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh chuẩn năm 2023

Tại Thông tư số 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ Công an ban hành có quy định về biểu mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú, cụ thể:

mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh chuẩn năm 2023

Hướng dẫn kê khai chi tiết mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

Người kê khai trực tiếp ghi và điển các thông tin vào mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo các mục dưới đây.

I. Mục “Kính gửi ( 1 )”

Ghi rõ Cơ quan công an nơi đến làm thủ tục đăng ký cư trú (tức là công an phường, xã, thị xã hoặc Công an huyện, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ l và có thẩm quyền xác nhận).

Ví dụ :

Kính gửi: Công an phường …., thành phố ….., tỉnh ….

II. Mục Tự kê khai

Mục “1. Họ, chữ đệm và tên”: Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đầy đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên trong giấy khai sinh).

Ví dụ: NGUYỄN NGỌC LINH

Mục “2. Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với thông tin được viết trong giấy khai sinh. Lưu ý: ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh và 04 chữ số cho năm sinh.

Ví dụ: 16/02/1997.

Mục “3. Giới tính”: Ghi rõ giới tính Nam hoặc Nữ.

Mục “4. Số định danh cá nhân/CMND”: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm 12 số) hoặc số CMND gồm 9 số.

Mục “5. Số điện thoại liên hệ”: Ghi số điện thoại liên hệ hiện đang sử dụng.

Mục “6. Email”: Ghi địa chỉ email liên lạc (nếu có). Ví dụ: info@gvlawyers.com.vn.

Mục “7. Nơi thường trú”: Ghi địa chỉ nơi đang thực hiện đăng ký thường trú theo địa danh hành chính (tức là địa chỉ được ghi trong sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú). Ghi cụ thể theo đúng thứ tự: số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.

Mục “8. Nơi tạm trú”: Ghi theo địa chỉ nơi đang thực hiện đăng ký tạm trú (ghi trong sổ tạm trú). Cách ghi như theo hướng dẫn ở mục số 7.

Mục “9. Nơi ở hiện tại”: Ghi theo địa chỉ hiện tại mà các bạn đang ở theo địa danh hành chính. Địa chỉ chỗ ở hiện tại có thể khác với địa chỉ nơi thường trú. Cách ghi như theo hướng dẫn ở mục số 7.

Mục “10. Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện đang làm công việc chính là gì, tên cơ quan đang làm việc, đơn vị, tổ chức và địa chỉ nơi làm việc.

Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ” và Mục “12. Quan hệ với chủ hộ” ghi cụ thể như sau:

  1. a) Trường hợp thực hiện đăng ký thường trú, tạm trú theo diện đã có chỗ ở, nhà ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình hoặc được chủ nhà cho mượn, thuê ở:

+ Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: Ghi rõ họ, tên người đến đăng ký thường trú, tạm trú (là chủ nhà ở hợp pháp hoặc là người được chủ nhà cho mượn nhà để ở). Do đó Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: phải được ghi là chủ hộ, tức đăng ký mình làm chủ hộ.

  1. b) Trường hợp thực hiện đăng ký thường trú, tạm trú theo diện được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu hoặc cho tạm trú:

+ Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: Ghi rõ họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu, cho tạm trú

+ Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó là gì? Ví dụ: Vợ, con ruột, hoặc cháu ruột hoặc người ở nhờ, người ở mượn, ở thuê, cùng ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn…

c ) Trường hợp thay đổi, xác nhận các thông tin về cư trú ( ví dụ: thay đổi về nơi cư trú; tách hộ; xóa ĐK thường trú, tạm trú hoặc xác nhận trước đây đã ĐK thường trú; chỉnh sửa thông tin cá thể;… ) thì ghi họ và tên chủ hộ, mối quan hệ với chủ hộ theo thông tin đã khai trong Cơ sở tài liệu vương quốc về việc cư trú hoặc ghi theo đúng trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú .

Mục “13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ”: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (số căn cước công dân gồm có 12 số) hoặc số CMND gồm có 9 số của người chủ hộ.

Mục “14. Nội dung đề nghị (2)“: Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung cần đề nghị. Ví dụ: Đăng ký thường trú vào địa chỉ B do ông A làm chủ hộ; đăng ký tạm trú vào hộ E ở địa chỉ F; đăng ký thường trú cho con là A; tách hộ cùng nhà; điều chỉnh về năm sinh…

Mục “15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi”: Điền đầy đủ thông tin tại các cột mục của những người có cùng thay đổi về cư trú. Ví dụ: những người con, cháu cùng nhập khẩu vào gia đình hay chồng và các con cùng tách hộ. Trong mục này các bạn cần lưu ý:

+ Mục Quan hệ với người có thay đổi: Ghi rõ ràng mối quan hệ với người khai mẫu tờ khai CT1

+ Mục Quan hệ với chủ hộ: Ghi rõ mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục số 11.

mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Hướng dẫn kê khai chi tiết mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

III. Mục ý kiến và chữ ký xác nhận của các đối tượng liên quan ở cuối trang:

Mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (3)” và mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỖ Ở HỢP PHÁP (3)“: Ở 2 mục này, cả chủ hộ và chủ nhà phải ghi rõ nội dung ý kiến của mình và thực hiện ký tên xác nhận.

Ví dụ: 

“Đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa chỉ G” hoặc “Đồng ý cho tách hộ để đăng ký thường trú tại địa chỉ B”…

Mục “Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (4)“: Khi người chưa thành niên (dưới 18 tuổi), người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực về hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của những người này cần phải ghi rõ ý kiến vào mục này. Ghi “Đồng ý cho con tôi hoặc ông/bà/anh/chị là: ….được…(ghi cụ thể từng trường hợp thay đổi thông tin về cư trú).

Ví dụ:

Đồng ý cho 2 con tôi là Đặng Văn C và Trần Anh T được đăng ký thường trú theo mẹ .

Mục “NGƯỜI KÊ KHAI”: Người kê khai là người trực tiếp thực hiện ghi mẫu và ký tên xác nhận vào mẫu. Người kê khai có thể là người đã thành niên có thay đổi về thông tin cư trú hoặc là cha mẹ, người giám hộ của người chưa thành niên, người hạn chế về nhận thức

Xem thêm: Tải mẫu đơn xin ly hôn mới nhất kèm theo hướng dẫn kê khai chi tiết

IV. Yêu cầu chung khi ghi mẫu

Viết chữ rõ ràng, dễ nhìn và cùng một loại mực, không viết tắt.

Không tự ý tẩy xóa, sửa chữa các thay thế làm rơi lệch nội dung đã ghi.

Căn cứ vào giấy khai sinh, căn cước công dân, sổ hộ khẩu … để ghi thông tin vào mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho đúng mực .

Trên đây là những thông tin chia sẻ về mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú để các bạn tham khảo, mong rằng sẽ hữu ích và giúp các bạn thực hiện kê khai thuận tiện, nhanh chóng. Chúc các bạn thực hiện kê khai thay đổi thông tin cư trú thuận tiện, nhanh chóng. Mọi thông tin cần hỗ trợ và tư vấn nhanh, hãy liên hệ ngay đến Luật GV Lawyers nhé!

Xem thêm: Tải mẫu tờ khai đăng ký khai sinh mới nhât

Rate this post
Scroll to Top