luat hon nhan gia dinh khi ly hon 3

Luật hôn nhân gia đình khi ly hôn

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về luật hôn nhân gia đình khi ly hôn. Ly hôn được pháp luật quy định như thế nào và trình tự thủ tục ly hôn được quy định ra sao. GV Lawyers sẽ chia sẻ những thông tin quan trọng, giúp bạn hiểu đúng về ly hôn được pháp luật công nhận.

I.Định nghĩa ly hôn theo luật hôn nhân gia đình khi ly hôn

Theo khoản 14 của Điều 3 trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn được định nghĩa là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng thông qua bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Điều này có nghĩa là ly hôn chỉ có thể thực hiện sau khi Tòa án ra quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân và có giấy tờ pháp lý chứng minh việc này.

Định nghĩa ly hôn theo luật hôn nhân gia đình khi ly hôn
Định nghĩa ly hôn theo luật hôn nhân gia đình khi ly hôn

II.Những người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo luật hôn nhân gia đình khi ly hôn

Theo điều 51 của luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tất cả các cặp vợ chồng đều có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, theo quy định của điều 51, khoản 3, người chồng trong những trường hợp này sẽ không được phép yêu cầu ly hôn.

  • Vợ đang mang thai
  • Vợ đã sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 

Quy định này chỉ áp dụng với người chồng, không áp dụng ngược lại với vợ. Nghĩa là, vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn dù đang mang thai, đã sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 

luat hon nhan gia dinh khi ly hon 2
Luật hôn nhân gia đình khi ly hôn – Vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn dù đang mang thai, đã sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Xem thêm: Nghĩa vụ cấp dưỡng theo luật hôn nhân và gia đình 2014

III.Phân chia tài sản sau ly hôn theo luật hôn nhân gia đình khi ly hôn

Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng được quy định theo luật định, việc giải quyết tài sản sẽ dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Nếu không đạt được thỏa thuận, bất kỳ vợ, chồng hoặc cả hai đều có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều này và các điều liên quan trong Luật.

Tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đều nhưng phải tính đến các yếu tố sau:

  1. Hoàn cảnh gia đình và của vợ, chồng;
  2. Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung;
  3. Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong việc tạo thu nhập;
  4. Lỗi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung được chia bằng hiện vật, nếu không thể chia bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nhận tài sản có giá trị cao hơn sẽ thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Tài sản riêng của mỗi vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật.

Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Tòa án nhân dân tối cao sẽ chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc thực hiện quy định này.

Đối với trường hợp ly hôn đơn phương, tài sản chung của vợ chồng sẽ được phân chia dựa trên các chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của luật hoặc theo thỏa thuận giữa họ.

Khi thực hiện phân chia tài sản, các yếu tố sau sẽ được xem xét:

  1. Hoàn cảnh gia đình và cá nhân của từng vợ chồng.
  2. Đóng góp công sức của từng vợ chồng vào việc xây dựng, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của mỗi vợ chồng trong gia đình được xem như là lao động mang lại thu nhập.
  3. Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để đảm bảo họ có điều kiện tiếp tục lao động để tạo thu nhập.
  4. Sự phân chia tài sản cũng sẽ dựa trên việc xem xét lỗi vi phạm quyền và nghĩa vụ của từng vợ chồng trong quan hệ hôn nhân.
Phân chia tài sản sau ly hôn theo luật hôn nhân gia đình khi ly hôn
Phân chia tài sản sau ly hôn theo luật hôn nhân gia đình khi ly hôn – Luật hôn nhân gia đình khi ly hôn

IV.Quy định về chăm sóc con cái sau khi ly hôn

Theo Điều 81 của luật hôn nhân gia đình khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con được quy định như sau:

  1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn giữ quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan.
  2. Vợ và chồng có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên đối với con sau khi ly hôn. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dựa trên quyền lợi toàn diện của con. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên, nguyện vọng của con sẽ được xem xét.
  3. Con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con, hoặc khi cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
luat hon nhan gia dinh khi ly hon 4
Luật hôn nhân gia đình khi ly hôn quy định về chăm sóc con cái sau khi ly hôn

Trên đây là những quy định của Luật hôn nhân gia đình về Ly hôn, bạn có thể đọc để nắm rõ quyền lợi của mình. Nếu cần tư vấn cụ thể hơn, vui lòng liên hệ đến văn phòng luật GV Lawyers để được tư vấn, hỗ trợ.

Xem thêm: Luật hôn nhân gia đình mới nhất

5/5 - (1 vote)
Scroll to Top