quy dinh ve cham dut hop dong lao dong 3

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động [CẬP NHẬT MỚI NHẤT]

Chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật mang lại nhiều lợi ích cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Để hiểu rõ hơn về việc chấm dứt hợp đồng lao động, chúng ta cần tìm hiểu tổng quan và những quy định về chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng luật. Dưới đây, Global Vietnam Lawyers sẽ đưa ra những thông tin cập nhật mới nhất về những quy định này. 

I. Tìm hiểu quy định về chấm dứt hợp đồng lao động 

Chấm dứt hợp đồng lao động là việc kết thúc mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động đảm bảo phải tuân theo các quy định được đề ra trong pháp luật.

Có nhiều lý do khác nhau có thể dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động. Có thể là việc hợp đồng đạt đến hạn, sự thỏa thuận giữa hai bên, quyết định đơn phương từ một trong hai bên, thủ tục sa thải, cắt giảm lao động, nghỉ hưu, hoặc bất kỳ lý do nào khác phù hợp với quy định của pháp luật. Khi chấm dứt hợp đồng lao động, việc tuân thủ về thời gian báo trước sẽ phải tuân theo các quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019.

quy dinh ve cham dut hop dong lao dong

Xem thêm: Hiệp định thương mại tự do và đẩy mạnh xuất nhập khẩu

II. Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động 

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định 

Theo quy định tại Điều 34 của Bộ luật Lao động năm 2019, có tổng cộng 13 trường hợp quy định về chấm dứt hợp đồng lao động. Quy định bao gồm 06 trường hợp do người lao động đơn phương chấm dứt và 05 trường hợp do người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt. Dưới đây là danh sách các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 34:

  1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
  2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Lao động 2019, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
  9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
  10.  Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
  11.  Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.
  12.  Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
  13.  Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

2. Quy định về thời gian chấm dứt hợp đồng lao động 

Thiết lập quy định về chấm dứt hợp đồng lao động về thời gian báo trước trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là một vấn đề quan trọng, liên quan đến quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đã điều chỉnh thời gian báo trước dựa trên loại hợp đồng và nguyên nhân chấm dứt. Cụ thể:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Thời gian báo trước ít nhất 45 ngày.
  • Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 đến dưới 36 tháng: Thời gian báo trước ít nhất 30 ngày.
  • Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: Thời gian báo trước ít nhất 03 ngày.
  • Đối với ngành, nghề, công việc đặc thù: Thời hạn báo trước sẽ được áp dụng theo quy định của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên. Ít nhất bằng 1/4 thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng.
  • Trong trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt trong thời gian thử việc, không yêu cầu thời gian báo trước.

3. Quy định báo trước chấm dứt hợp đồng lao động 

Hình thức thông báo chưa được quy định về chấm dứt hợp đồng lao động cụ thể trong văn bản pháp lý hiện hành. Tuy nhiên, để có bằng chứng xác minh rằng đã thông báo theo đúng quy định, có thể thực hiện các biện pháp sau:

  • Người lao động nên gửi đơn xin nghỉ việc hoặc gửi email thông báo về việc chấm dứt hợp đồng và yêu cầu xác nhận từ người quản lý.
  • Người sử dụng lao động có thể gửi thông báo bằng văn bản hoặc email cho người lao động và đảm bảo sự thông báo đúng quy định.

Cách chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật có thể thực hiện thông qua các phương pháp sau:

  • Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp như hết thời hạn, hoàn thành công việc, kết án, trục xuất, mất năng lực, mất tích hoặc chết.
  • Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động giữa hai bên.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương, nhưng phải tuân thủ quy định về thời gian báo trước đối với bên còn lại.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian thử việc.

quy dinh ve cham dut hop dong lao dong 2

III. Tại sao phải chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật 

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật mang lại những lợi ích quan trọng cho cả người lao động và người sử dụng lao động:

  • Người lao động sẽ được bảo vệ quyền lợi, như trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và sẽ không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động.
  • Người sử dụng lao động sẽ tránh được các vấn đề pháp lý, không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người lao động, không bị kiện tụng hoặc xử phạt hành chính vì vi phạm pháp luật lao động. Điều này giúp duy trì uy tín và quan hệ tốt với người lao động.

quy dinh ve cham dut hop dong lao dong 3

Hơn nữa, quy định về chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật cũng đóng góp vào sự phát triển của thị trường lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động và người sử dụng lao động tìm kiếm công việc và lao động phù hợp với nhu cầu và khả năng của họ. Đây là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng suất và chất lượng lao động, đồng thời đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Xem thêm:

[Hướng dẫn chi tiết] Thủ tục, hồ sơ đăng ký văn phòng đại diện

Giá trị có thể thu hồi là gì? Đặc trưng và ví dụ 

Rate this post
Scroll to Top