luat lao dong ve lam them gio 3

Hiểu rõ về luật lao động về làm thêm giờ

Quy định về luật lao động về làm thêm giờ như thế nào? Cách tính lương làm thêm giờ ra sao? Tất cả thắc mắc trên sẽ được GV Lawyers giải đáp ngay dưới đây.

Quy định về luật lao động về làm thêm giờ

Theo điều 107 bộ luật lao động mới nhất ( luật lao động 2019), quy định làm thêm giờ được trình bày cụ thể như sau:

Thời gian làm thêm giờ

Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian mà người lao động thực hiện công việc ngoài giờ làm việc bình thường, theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Điều này có thể xảy ra khi người lao động làm việc vào các khung giờ ngoài khung giờ làm việc hành chính được quy định, nhằm đảm bảo tiến độ công việc hoặc đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiểu rõ về luật lao động về làm thêm giờ
Hiểu rõ về luật lao động về làm thêm giờ

Điều kiện sử dụng người lao động làm thêm giờ

Người sử dụng lao động có thể sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1.Phải có sự đồng ý của người lao động

Sự đồng ý của người lao động khi tham gia làm thêm giờ được quy định chi tiết tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Theo đó, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động cần được người lao động đồng ý về các nội dung sau đây: thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm.

Nếu sự đồng ý được thực hiện qua văn bản, người sử dụng lao động có thể tham khảo Mẫu số 01/PLIV, được quy định trong Phụ lục IV của Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày và không quá 12 giờ nếu áp dụng thời gian làm việc bình thường theo tuần. Trong một tháng, tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không vượt quá 40 giờ;
  • Bảo đảm tổng số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 200 giờ trong một năm, trừ trường hợp được quy định khác.
Hiểu rõ về luật lao động về làm thêm giờ
Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động cần được người lao động đồng ý về các nội dung : thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm.

2.Trường hợp được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ/năm

Người sử dụng lao động có thể sử dụng người lao động làm thêm giờ không vượt quá 300 giờ trong một năm trong các trường hợp sau:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, giày, da, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, điện, điện tử, thủy sản;
  • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, cấp, thoát nước;
  • Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
  • Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
  • Các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Hiểu rõ về luật lao động về làm thêm giờ
Trường hợp được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ/năm

3. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm:

  • Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
  • Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
  • Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.

Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại mục 3 nêu trên, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh.

Như vậy, số giờ làm thêm năm 2023 với người lao động không quá 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm (trừ một số trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ năm).

Hiểu rõ về luật lao động về làm thêm giờ
Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Cách tính tiền lương làm thêm giờ

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 luật lao động về làm thêm giờ, cách tính tiền lương làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm được quy định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ: Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, với mức lương ít nhất bằng:

  • Vào ngày thường: 150% tiền lương.
  • Vào ngày nghỉ hằng tuần: 200% tiền lương.
  • Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: 300% tiền lương (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương).

Tiền lương làm việc vào ban đêm: Người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm: Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm sẽ được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Tổng cộng, tiền lương làm thêm giờ của người lao động sẽ được tính dựa trên các quy định trên đối với cả ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ và tết, còn tiền lương làm việc vào ban đêm được tính thêm vào lương cơ bản theo tỷ lệ 30%.

Hiểu rõ về luật lao động về làm thêm giờ
Cách tính tiền lương làm thêm giờ

Trên đây là những thông tin hữu ích về luật lao động về làm thêm giờ, cách tính tiền lương làm thêm theo luật lao động mới nhất. Nếu còn vấn đề nào chưa hiểu rõ, vui lòng liên hệ GV Lawyers để được tư vấn hỗ trợ nhanh chóng nhất.

Xem thêm: Luật lao động về số ngày nghỉ phép năm

Rate this post
Scroll to Top