Việc xác định thuế thu nhập cá nhân chuyên gia nước ngoài không đơn giản chỉ là lấy tiền lương nhân với một mức thuế cố định. Trước tiên cần xác định chuyên gia thuộc cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú, thu nhập nào phát sinh tại Việt Nam, khoản nào được trả từ nước ngoài và phạm vi thu nhập phải kê khai.
Đây cũng là vấn đề từng được Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn tại Công văn 79495/CT-TTHT ngày 28/08/2020. Tuy nhiên, từ năm 2026, doanh nghiệp và chuyên gia cần đồng thời cập nhật các quy định mới của Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 để tránh áp dụng máy móc quy định cũ.
Thuế thu nhập cá nhân chuyên gia nước ngoài phụ thuộc vào tình trạng cư trú
Đối với chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam, câu hỏi cần giải quyết trước tiên không phải là “thuế suất bao nhiêu”, mà là người đó có phải cá nhân cư trú tại Việt Nam hay không.
Đây là yếu tố quyết định phạm vi thu nhập chịu thuế cũng như phương pháp tính thuế.
Theo quy định về thuế TNCN, cá nhân cư trú được xác định khi đáp ứng một trong những điều kiện về thời gian hiện diện hoặc nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 tiếp tục duy trì nguyên tắc cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là một trong các trường hợp xác định cá nhân cư trú.

Chuyên gia nước ngoài là cá nhân cư trú
Về nguyên tắc, cá nhân cư trú chịu thuế đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không đơn thuần chỉ tính phần lương do doanh nghiệp Việt Nam trả.
Điều này đặc biệt đáng lưu ý với chuyên gia:
- Nhận một phần lương tại Việt Nam;
- Vẫn nhận lương hoặc phụ cấp từ công ty mẹ ở nước ngoài;
- Được doanh nghiệp nước ngoài thanh toán các khoản liên quan đến công việc thực hiện tại Việt Nam;
- Làm việc luân chuyển giữa Việt Nam và quốc gia khác.
Phạm vi thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú vì vậy có thể rộng hơn doanh nghiệp dự tính nếu chỉ nhìn vào bảng lương tại Việt Nam.
Chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú
Cá nhân không đáp ứng điều kiện cư trú được xác định là cá nhân không cư trú. Đối tượng này về nguyên tắc chỉ chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt khoản thu nhập đó được thanh toán tại Việt Nam hay từ nước ngoài.
Đây là điểm dễ bị hiểu sai. Việc tiền lương được chuyển từ tài khoản của công ty mẹ ở nước ngoài không đồng nghĩa khoản tiền đó nằm ngoài phạm vi thuế TNCN Việt Nam nếu bản chất thu nhập phát sinh từ công việc thực hiện tại Việt Nam.
Cách tính thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài là cá nhân cư trú
Với thu nhập từ tiền lương, tiền công, cá nhân cư trú áp dụng phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Từ kỳ tính thuế năm 2026, Luật 109/2025/QH15 áp dụng biểu thuế lũy tiến gồm 5 bậc, thay cho biểu 7 bậc trước đây. Các mức thuế suất lần lượt là 5%, 10%, 20%, 30% và 35%.
| Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
| Đến 10 triệu đồng | 5% |
| Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| Trên 100 triệu đồng | 35% |
Không phải toàn bộ thu nhập của chuyên gia sẽ bị áp mức thuế suất cao nhất mà người đó đạt tới. Mỗi phần thu nhập thuộc từng ngưỡng được áp dụng mức thuế suất tương ứng. Đây là bản chất của biểu thuế lũy tiến từng phần.

Các khoản giảm trừ cần xem xét
Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập tính thuế được xác định sau khi xem xét các khoản giảm trừ theo quy định.
Luật 109/2025/QH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh mới gồm:
- 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế;
- 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện.
Các mức này cần được áp dụng đúng điều kiện và hồ sơ tương ứng, đặc biệt với người phụ thuộc đang sinh sống ở nước ngoài.
Ngoài giảm trừ gia cảnh, từng trường hợp còn phải kiểm tra các khoản bảo hiểm bắt buộc, đóng góp được khấu trừ và các khoản thu nhập được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
Chuyên gia nước ngoài không cư trú chịu thuế TNCN thế nào?
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú, nguyên tắc phổ biến là tính thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Công thức về nguyên tắc: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam × 20%
Điểm quan trọng nằm ở việc xác định thu nhập nào thực sự phát sinh tại Việt Nam.
Nếu chuyên gia làm việc đồng thời tại Việt Nam và nước ngoài nhưng doanh nghiệp không thể tách riêng phần thu nhập tương ứng, việc xác định thu nhập chịu thuế cần dựa vào thời gian làm việc và các căn cứ pháp lý áp dụng cho từng trường hợp.

Doanh nghiệp nên rà soát thuế chuyên gia nước ngoài theo trình tự nào?
Một quy trình thực tế có thể bắt đầu từ năm nhóm thông tin:
Bước 1: Xác định số ngày chuyên gia hiện diện tại Việt Nam.
Bước 2: Kiểm tra nơi ở thường xuyên và tình trạng cư trú thuế tại nước ngoài.
Bước 3: Tổng hợp toàn bộ thu nhập và quyền lợi do cả doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức nước ngoài chi trả.
Bước 4: Phân loại cá nhân cư trú hoặc không cư trú và áp dụng phương pháp tính thuế tương ứng.
Bước 5: Kiểm tra Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và quyết toán trước khi hoàn tất hồ sơ.
Đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều chuyên gia nước ngoài hoặc có cơ chế trả lương xuyên biên giới, việc rà soát định kỳ giúp hạn chế tình trạng đến cuối năm mới phát hiện thiếu thu nhập, sai tình trạng cư trú hoặc áp dụng sai thuế suất.
Tại GV Lawyers, các vấn đề về thuế của chuyên gia nước ngoài thường cần được xem xét đồng thời với hợp đồng lao động, cơ chế trả thu nhập, quy định nội bộ và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp. Khi cần đánh giá tổng thể, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên hoặc tìm hiểu thêm về luật sư tại Việt Nam.
Thuế thu nhập cá nhân chuyên gia nước ngoài cần được xác định từ tình trạng cư trú trước khi tính đến thuế suất. Với cá nhân cư trú, phạm vi thu nhập chịu thuế có thể bao gồm cả thu nhập trong và ngoài Việt Nam; trong khi cá nhân không cư trú chủ yếu chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Đặc biệt từ năm 2026, doanh nghiệp cần cập nhật Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 thay vì tiếp tục áp dụng máy móc biểu thuế và mức giảm trừ cũ. Với trường hợp có lương trả từ nhiều quốc gia, thời gian làm việc chia giữa Việt Nam và nước ngoài hoặc liên quan đến Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, việc rà soát hồ sơ cụ thể trước khi kê khai là cần thiết để hạn chế rủi ro thuế.


