Khu thương mại tự do Đà Nẵng được kỳ vọng tạo ra một không gian đầu tư, sản xuất, logistics và thương mại có mức độ tự do hóa cao hơn so với môi trường kinh doanh thông thường. Tuy nhiên, nhà đầu tư không nên chỉ nhìn vào các ưu đãi thuế hoặc thủ tục đơn giản hóa. Việc triển khai dự án còn phụ thuộc vào vị trí khu chức năng, ngành nghề, quy mô vốn, điều kiện khu phi thuế quan và khả năng đáp ứng các yêu cầu về hải quan, kế toán, môi trường. Vì vậy, hiểu đúng quy chế Khu thương mại tự do Đà Nẵng là bước quan trọng trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp, thuê đất hoặc đầu tư dự án tại khu vực này. Hãy cùng xem qua bài viết tham khảo sau đây.
Quy chế Khu thương mại tự do Đà Nẵng được hiểu như thế nào?
Hiện nay, cơ chế quản lý Khu thương mại tự do Đà Nẵng không chỉ nằm trong một văn bản duy nhất. Khung pháp lý được hình thành từ nhiều nhóm quy định về đầu tư, đất đai, thuế, hải quan, thương mại, lao động và quản lý nhà nước.
Các văn bản quan trọng gồm:
- Nghị quyết 136/2024/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng.
- Nghị quyết 259/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 12/12/2025, sửa đổi và bổ sung nhiều chính sách dành cho Khu thương mại tự do.
- Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2026, hợp nhất nội dung của hai nghị quyết trên.
- Quyết định 1142/QĐ-TTg ngày 13/6/2025 về việc thành lập Khu thương mại tự do thành phố Đà Nẵng.
- Các quy định pháp luật chuyên ngành về đầu tư, doanh nghiệp, thuế, đất đai, hải quan, ngoại thương, xây dựng và môi trường.
Theo thông tin công khai ngày 12/6/2026, Tổ công tác của thành phố tiếp tục được giao tham mưu triển khai Quyết định thành lập và Quy chế hoạt động của Khu thương mại tự do. Do đó, nhà đầu tư cần theo dõi thêm các quy định địa phương và văn bản hướng dẫn chi tiết được ban hành trong quá trình vận hành thực tế.

Khu thương mại tự do Đà Nẵng có quy mô và chức năng gì?
Theo quy định hiện hành, Khu thương mại tự do Đà Nẵng là khu vực có ranh giới địa lý xác định, được thành lập để thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội. Mục tiêu của khu vực này là thu hút đầu tư, tài chính, thương mại và dịch vụ chất lượng cao. Đồng thời, mô hình hướng đến thúc đẩy xuất khẩu, phát triển công nghiệp, nghiên cứu và phát triển, cùng nguồn nhân lực chất lượng cao.
Quyết định 1142/QĐ-TTg xác định Khu thương mại tự do Đà Nẵng có quy mô khoảng 1.881 ha, được bố trí tại bảy vị trí không liền kề. Các khu chức năng dự kiến bao gồm:
- Khu sản xuất;
- Trung tâm logistics;
- Khu thương mại – dịch vụ;
- Khu công nghiệp công nghệ số;
- Khu công nghệ thông tin và đổi mới sáng tạo;
- Khu cảng và hậu cần cảng;
- Các khu chức năng khác theo quy định pháp luật.
Mô hình nhiều vị trí cho phép kết nối hoạt động sản xuất, logistics, cảng biển, hàng không và thương mại. Tuy nhiên, mỗi vị trí có thể được quy hoạch cho một nhóm chức năng khác nhau. Nhà đầu tư cần kiểm tra cụ thể mục đích sử dụng đất và quy hoạch trước khi đề xuất dự án.

Những nội dung chính trong quy chế Khu thương mại tự do Đà Nẵng
1. Thẩm quyền thành lập và điều chỉnh ranh giới
Thủ tướng Chính phủ là cơ quan quyết định thành lập Khu thương mại tự do Đà Nẵng. Sau khi khu được thành lập, UBND thành phố được giao điều chỉnh quyết định thành lập, mở rộng hoặc điều chỉnh ranh giới theo trình tự do HĐND thành phố quy định. Quyết định mở rộng hoặc điều chỉnh ranh giới đồng thời được xem là quyết định phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị và nông thôn. Cơ chế này giúp rút ngắn một số bước xử lý quy hoạch khi phát sinh nhu cầu phát triển khu chức năng mới.
Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng, Chủ tịch UBND thành phố có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư. Trình tự thực hiện tương tự dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
2. Thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài
Một điểm đáng chú ý là nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trong Khu thương mại tự do mà chưa phải có dự án đầu tư và chưa phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế tương tự nhà đầu tư trong nước. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường đối với ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường.
Sau khi tổ chức kinh tế được thành lập, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục đầu tư đối với dự án cụ thể. Vì vậy, cơ chế này là sự thay đổi về thứ tự thủ tục, không có nghĩa nhà đầu tư được miễn toàn bộ thủ tục đầu tư hoặc điều kiện kinh doanh.
3. Cơ chế sử dụng đất và phát triển hạ tầng
Một số dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên có thể được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất và không phải đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Nhóm dự án có thể được xem xét gồm:
- Trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm dữ liệu và trung tâm nghiên cứu phát triển;
- Công nghệ bán dẫn, vi mạch, vật liệu mới và công nghệ chiến lược;
- Hạ tầng khu thương mại – dịch vụ, logistics hoặc khu sản xuất đáp ứng quy mô vốn theo quy định;
- Cơ sở y tế, giáo dục, đào tạo và chăm sóc người cao tuổi quy mô lớn;
- Cảng biển hoặc cảng hàng không đáp ứng mức vốn đầu tư yêu cầu.
Đây là cơ chế có điều kiện. Doanh nghiệp cần chứng minh dự án thuộc đúng ngành nghề, đạt ngưỡng vốn và phù hợp quy hoạch. Các dự án nhà ở thương mại không thuộc phạm vi áp dụng cơ chế giao hoặc cho thuê đất đặc thù này. Ngoài ra, các dự án đầu tư trong Khu thương mại tự do được miễn toàn bộ tiền thuê đất và thuê đất có mặt nước trong cả thời hạn thuê. Ngoại lệ áp dụng đối với dự án xây dựng nhà ở và dự án trên đất thương mại, dịch vụ.
4. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc một số ngành nghề ưu tiên được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 30 năm, miễn thuế bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo. Nhóm lĩnh vực ưu tiên bao gồm công nghệ cao, công nghệ chiến lược, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu phát triển, công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, phương tiện sử dụng năng lượng sạch, thiết bị đường sắt và hàng không, bảo dưỡng tàu bay, năng lượng tái tạo và logistics.
Đối với dự án đầu tư mới không thuộc nhóm ưu tiên nêu trên, thu nhập phát sinh tại Khu thương mại tự do có thể được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế bốn năm và giảm 50% trong chín năm tiếp theo. Việc hưởng ưu đãi không diễn ra tự động chỉ vì doanh nghiệp đặt trụ sở trong Khu thương mại tự do. Doanh nghiệp phải xác định đúng thu nhập từ dự án đầu tư mới, thời điểm phát sinh thu nhập chịu thuế và các điều kiện khác theo pháp luật thuế.
5. Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân
Chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, nhà quản lý và người lao động có trình độ cao làm việc tại Khu thương mại tự do được giảm 50% thuế thu nhập cá nhân trong mười năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ công việc tại khu vực này.
Doanh nghiệp nên xây dựng hồ sơ chứng minh chức danh, chuyên môn, địa điểm làm việc và nguồn thu nhập. Việc phân bổ thu nhập cần được xử lý thận trọng nếu người lao động đồng thời làm việc tại nhiều địa điểm.

6. Chính sách khu phi thuế quan và hải quan
Không phải toàn bộ diện tích Khu thương mại tự do mặc nhiên là khu phi thuế quan. Chính sách thuế như khu phi thuế quan chỉ áp dụng đối với khu chức năng đáp ứng đầy đủ điều kiện theo pháp luật. Hàng hóa, dịch vụ trao đổi giữa các khu chức năng đủ điều kiện với nước ngoài, khu phi thuế quan hoặc khu chức năng tương ứng có thể được áp dụng chính sách về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt như khu phi thuế quan.
Quan hệ mua bán giữa khu chức năng đủ điều kiện với khu vực bên ngoài được xem là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng quy trình quản trị hàng hóa, chứng từ và khai báo hải quan phù hợp. Hàng hóa trung chuyển hoặc kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu giữ trong Khu thương mại tự do tối đa 90 ngày. Mỗi lô hàng có thể được gia hạn không quá hai lần, mỗi lần không quá 60 ngày, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định.
7. Chế độ ưu tiên về hải quan
Doanh nghiệp có trụ sở và hoạt động trong các khu chức năng có thể được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên về hải quan khi đáp ứng các điều kiện như:
- Thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục thuế điện tử;
- Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý xuất nhập khẩu kết nối hoặc chia sẻ với cơ quan hải quan;
- Thanh toán qua ngân hàng;
- Có hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Chấp hành tốt pháp luật kế toán và kiểm toán.
Nếu doanh nghiệp không duy trì các điều kiện này hoặc vi phạm pháp luật thuế, hải quan, chế độ ưu tiên có thể bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ.
8. Cơ chế một đầu mối quản lý nhà nước
Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng là cơ quan trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Khu thương mại tự do.
Cơ quan này được giao nhiều thẩm quyền về:
- Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết;
- Thẩm định thiết kế, cấp phép xây dựng và kiểm tra nghiệm thu;
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp giấy phép môi trường;
- Thực hiện thủ tục liên quan đến lao động nước ngoài;
- Cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
- Cấp Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Việc tập trung thẩm quyền tại một đầu mối có thể giúp giảm thời gian phối hợp giữa nhiều cơ quan. Tuy nhiên, trình tự thực tế vẫn phụ thuộc vào quy định chi tiết do UBND thành phố ban hành.
9. Lao động nước ngoài, thị thực và thẻ tạm trú
Chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý và lao động có trình độ cao làm việc dưới 12 tháng tại Khu thương mại tự do không thuộc diện phải xin Giấy phép lao động. Doanh nghiệp vẫn phải đăng ký hoặc thông báo tình hình sử dụng lao động với cơ quan quản lý. Người nước ngoài đủ điều kiện có thể được cấp thị thực với thời hạn không quá năm năm và thẻ tạm trú không quá mười năm. Vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi cùng cũng có thể thuộc diện hưởng cơ chế tương ứng.
Các tiêu chí xác định chuyên gia và lao động trình độ cao sẽ cần được đối chiếu với quy định do UBND thành phố ban hành.
10. Giao dịch bằng ngoại tệ và hoạt động ngân hàng
Doanh nghiệp có trụ sở chính và hoạt động sản xuất, kinh doanh trong Khu thương mại tự do được niêm yết, báo giá, định giá và ghi giá hợp đồng bằng ngoại tệ. Các doanh nghiệp này cũng được thanh toán, nhận thanh toán với nhau bằng ngoại tệ chuyển khoản từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khu. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mở phòng giao dịch trong Khu thương mại tự do ngoài trụ sở chi nhánh.
Cơ chế này tạo thuận lợi cho chuỗi cung ứng quốc tế. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải kiểm soát mục đích thanh toán, chứng từ giao dịch, nghĩa vụ thuế và quy định phòng, chống rửa tiền.
Đầu tư vào Khu thương mại tự do Đà Nẵng liên quan đồng thời đến pháp luật đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, thuế, hải quan, lao động và thương mại quốc tế. Việc chỉ xử lý từng thủ tục riêng lẻ có thể khiến nhà đầu tư bỏ sót điều kiện ưu đãi hoặc lựa chọn cấu trúc dự án chưa phù hợp.
GV Lawyers có thể hỗ trợ khách hàng trong các công việc:
- Rà soát điều kiện đầu tư và tiếp cận thị trường;
- Tư vấn cấu trúc doanh nghiệp và cơ cấu sở hữu;
- Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp và đăng ký dự án;
- Thẩm tra pháp lý về đất đai, quy hoạch và hạ tầng;
- Tư vấn điều kiện hưởng ưu đãi thuế, tiền thuê đất;
- Rà soát hợp đồng thuê lại đất và hợp đồng hạ tầng;
- Tư vấn lao động nước ngoài, giấy phép và tuân thủ;
- Xây dựng hệ thống kiểm soát pháp lý cho hoạt động xuất nhập khẩu.
GV Lawyers cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư, doanh nghiệp, thuế và tuân thủ cho các doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Để xây dựng phương án đầu tư phù hợp tại Khu thương mại tự do Đà Nẵng, doanh nghiệp và nhà đầu tư có thể liên hệ Global Vietnam Lawyers – GV Lawyers để được tư vấn về cấu trúc đầu tư, điều kiện ưu đãi, thủ tục cấp phép và quản trị rủi ro pháp lý.


