Tìm hiểu Vietnam Health Insurance Law là gì? GV Lawyers

Tìm hiểu Vietnam Health Insurance Law là gì? GV Lawyers

Vietnam Health Insurance Law, dịch nghĩa là Luật bảo hiểm y tế Việt Nam. Hiện dịch nghĩa là Luật bảo hiểm y tế Việt Nam 2014 (Luật đã được sửa đổi bổ sung  so với Luật bảo hiểm y tế Việt Nam 2008) chính là luật bảo hiểm y tế mới nhất và đang có giá trị áp dụng thi hành tại thời điểm hiện nay. Mời Quý khách cùng GV Lawyers tìm hiểu về một số điều khoản được sửa đổi chi tiết trong bài viết dưới đây nhé!

Tìm hiểu Vietnam Health Insurance Law là gì? GV Lawyers
Tìm hiểu Vietnam Health Insurance Law là gì? GV Lawyers

Tìm hiểu về Vietnam Health Insurance Law là gì?

Vietnam Health Insurance Law được dịch nghĩa là Luật bảo hiểm y tế Việt Nam. Hiện Luật bảo hiểm y tế Việt Nam được hiện hành đó chính là Luật bảo hiểm y tế Việt Nam 1014 (Luật đã được sửa đổi và bổ sung so với Luật bảo hiểm y tế Việt Nam 2008).

Tìm hiểu Vietnam Health Insurance Law là gì? GV Lawyers
Tìm hiểu về vietnam health insurance law là gì?

Tìm hiểu về Vietnam Health Insurance Law – Luật bảo hiểm y tế 2014 đã sửa đổi bổ sung mới nhất vào năm 2023

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 như sau:

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung khoản 7 và khoản 8 Điều 2: Giải thích từ ngữ
  2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 3: Nguyên tắc bảo hiểm y tế
  3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3; bổ sung khoản 10, Điều 6: Trách nhiệm của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế
  4. Bổ sung các điều 7a, 7b và 7c vào sau Điều 7: Trách nhiệm của Bộ Tài chính về bảo hiểm y tế
  • Điều 7a. Trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
  • Điều 7b. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Điều 7c. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2; bổ sung khoản 3 Điều 8: Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế
  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 12: Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.
  3. 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13: Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
  4. 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15. Phương thức đóng bảo hiểm y tế
  5. 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 17: Cấp thẻ bảo hiểm y tế
  6. 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 22: Mức hưởng bảo hiểm y tế
  7. 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 24: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Tìm hiểu Vietnam Health Insurance Law là gì? GV Lawyers

Tìm hiểu chi tiết về một số điều khoản sửa đổi của Vietnam health insurance law 2014 được quan tâm nhiều nhất

Sửa đổi, bổ sung Điều 12: Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

  1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
  2. a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);
  3. b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
  4. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:
  5. a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  6. b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
  7. c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
  8. d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  9. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:
  10. a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
  11. b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
  12. c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
  13. d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

  1. e) Trẻ em dưới 6 tuổi;
  2. g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
  3. h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
  4. i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
  5. k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;
  6. l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
  7. m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
  8. n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
  9. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:
  10. a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
  11. b) Học sinh, sinh viên.
  12. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
  13. Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều này; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế, phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.”

Sửa đổi, bổ sung Điều 13: Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

  1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:
  2. a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
  3. b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;
  4. c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
  5. d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

  1. e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng đối với người hưởng lương, tối đa bằng 6% mức lương cơ sở đối với người hưởng sinh hoạt phí và do ngân sách nhà nước đóng;
  2. g) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do ngân sách nhà nước đóng;
  3. h) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm n khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng;
  4. i) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng;
  5. k) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình.
  6. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này.

Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.

Trường hợp đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau: do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng và Ủy ban nhân dân cấp xã đóng.

  1. Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này phải tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng được giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau:
  2. a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở;
  3. b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;
  4. c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
  5. Chính phủ quy định cụ thể mức đóng, mức hỗ trợ quy định tại Điều này”.

Sửa đổi, bổ sung Điều 22: Mức hưởng bảo hiểm y tế

  1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
  2. a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;
  3. b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;
  4. c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;
  5. d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này;

đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.

  1. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.
  2. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
  3. a) Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;
  4. b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;
  5. c) Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
  6. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh có mức hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
  7. Người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương và có mức hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
  8. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này cho người tham gia bảo hiểm y tế khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh trong phạm vi cả nước.
  9. Chính phủ quy định cụ thể mức hưởng đối với việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các địa bàn giáp ranh; các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu và các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.”

Việc tìm hiểu về Vietnam Health Insurance Law sẽ giúp Quý khách nắm được thêm kiến thức về vấn đề này, cùng những vấn đề khác xoay quanh. Với bài viết trên, GV Lawyers đã chia sẻ những thông về Vietnam Health Insurance Law – Luật bảo hiểm y tế Việt Nam để Quý khách tham khảo. Để được hỗ trợ tư vấn chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến Luật, Quý khách hãy liên hệ đến GV Lawyers qua thông tin bên dưới website nhé!

Xem thêm: Tìm hiểu legal tender là gì? GV Lawyers

5/5 - (1 vote)
Scroll to Top