quy dinh ve luat ke thua 5

Các quy định về luật kế thừa trong bộ luật dân sự 2015 

Trong hệ thống luật, quy định về kế thừa là một phần quan trọng đảm bảo công bằng và minh bạch trong việc chia sẻ di sản sau khi người chết. Luật kế hoạch không xác định cụ thể cách thức chia tài sản mà vẫn quy định về quyền và nghĩa vụ của những người thừa kế.

Hệ thống luật kế thừa không chỉ mang tính chất bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn nhấn mạnh đến ý thức trách nhiệm và công việc trong việc chia sẻ tài sản gia đình.

I. Các quy định về luật kế thừa trong Bộ Luật dân sự 2015 

Về đến điểm mở rộng 

Theo quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự 2015, thời điểm mở kế hoạch là khi người có tài sản qua đời. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố có một người đã chết thì thời điểm mở rộng là ngày Tòa án xác định người đó đã chết. Nếu không xác định chính xác ngày chết của người đó, thì ngày tuyên bố một người đã chết có luật pháp được coi là ngày người đó chết.

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì kế hoạch mở địa điểm là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.

Xác định thời điểm và địa điểm mở thừa là yêu cầu quan trọng để xác định người thừa kế, di sản, Tòa án có thẩm quyền, nơi thực hiện nhiệm vụ và thời điểm khởi động về quyền thừa kế. Việc xác định địa điểm mở rộng cũng quan trọng khi xác định công việc từ chối nhận sản phẩm có hợp pháp hay không.

 quy định về luật kế thừa

Về tới người kế tiếp 

Kế tiếp hàng thứ nhất 

Gồm: vợ, chồng, cha đẻ, sinh, cha nuôi, mẹ nuôi, con sinh, con nuôi của người chết;

Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng: Vợ sẽ được thừa kế ở thừa kế thứ nhất của chồng và ngược lại. Tuy nhiên, quan hệ này chỉ được coi là vợ chồng dù hai người ở bên trong hôn nhân nữ hợp pháp.

Quan hệ kế kế giữa cha đẻ và con đẻ: Cha đẻ, sinh đẻ, con sinh được thừa kế theo luật pháp của nhau. Con đẻ được hưởng lợi kế thừa của cha mẹ sinh, không phụ thuộc vào việc con là trong giá thú hay ngoài giá thú.

Quan hệ thừa kế giữa cha nuôi và con nuôi: Để có thể được hưởng thừa kế, quan hệ nhận nuôi con nuôi phải hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Thứ hai hàng kế tiếp 

Gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh nhung, bà lòng, em lòng của người chết; cháu nhung của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Quan hệ thừa kế giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại và ngược lại: Ông bà nội là người sinh ra cha của cháu, ông bà ngoại là người đã sinh ra mẹ của cháu. Nếu cháu (ruột) chết, thì ông bà nội, ông bà ngoại sẽ ở hàng kế thừa thứ hai của cháu và ngược lại.

Quan hệ kế thừa giữa anh chị em trong lòng và ngược lại: Mặc dù luật pháp không định cụ thể, nhưng có thể hiểu anh chị em lòng là anh chị em cùng cha hoặc cùng mẹ. Làm như vậy, nếu anh chị niềm chết trước em lòng, em sẽ bị ảnh hưởng lớn đến kế hoạch của anh, chị ruột và ngược lại.

Thứ ba hàng kế tiếp 

Bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác vỗ, chú vỗ, cậu long, cô cọ, dì vỗ của người chết; cháu của người chết mà người chết là bác bạch, chú bạch, cậu bé, cô cọ, dì cọ; run của người chết mà người chết là cụ nội, ngoại.

Khi chia thừa kế theo hàng kế thừa, những người kế thừa cùng hàng được ảnh hưởng đến các phần sản phẩm của nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị hưởng quyền thừa kế hoặc từ chối nhận sản phẩm.

Kế thừa sản phẩm 

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Di chúc 

Di chúc là thể hiện ý chí của cá nhân nhắm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Kế tiếp thời gian 

Theo quy định tại Điều 623 của Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người kế thừa yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với sản phẩm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản sẽ thuộc về người kế hoạch đang quản lý di sản đó.

Trong trường hợp không có người kế hoạch nào đang quản lý di sản, di sản sẽ được giải quyết như sau: Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang sử dụng quyền sở hữu theo quy định của pháp luật, và nếu không có người sở hữu, di sản sẽ thuộc về Nhà nước.

Thời hiệu để người kế thừa yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, tính từ thời điểm mở thừa. Thời gian để yêu cầu người thiết kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người đã chết là 03 năm, kể từ thời điểm mở rộng.

 quy định về luật kế thừa

II. Các trường hợp pháp theo luật 

Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế theo luật được áp dụng trong các trường hợp sau:

No chúc

Trong trường hợp người để lại di sản có năng lực chủ thể trong việc lập di chúc nhưng không thực hiện quyền lập hiến, thì thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng.

Di chúc không hợp lý

Nếu người để lại lời chúc nhưng có lời chúc vi phạm các điều kiện có hiệu lực theo quy định của pháp luật, lời chúc đó sẽ được coi là vô hiệu và thừa kế luật sẽ được áp dụng.

Người kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng lợi theo ý nghĩa không còn ở thời điểm mở rộng

Trong trường hợp này, di chúc sẽ được coi là vô hiệu và di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, dù chỉ có một trong số những người thừa kế theo sự chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (đối với cá nhân) hoặc một số cơ quan, tổ chức chức năng không còn tồn tại vào thời điểm hiện tại điểm mở rộng, thì chỉ các phần di sản liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này sẽ được coi là vô hiệu và được chia theo pháp luật.

Người được chỉ định làm người kế thừa theo ý muốn mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản

Trong trường hợp này, di chúc sẽ không có hiệu lực và di sản sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Cần lưu ý rằng, nếu người thừa kế thừa quyền của mình cho người khác, thì hành động này không được coi là từ chối quyền sở hữu tài sản.

 quy định về luật kế thừa

IV. Kích hoạt ý nghĩa 

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở rộng.

Chúc bạn không có toàn bộ năng lượng hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

  • Người kế thừa theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
  • Cơ quan, tổ chức được định nghĩa chỉ là một kế hoạch thừa kế không tồn tại trong kế hoạch mở rộng thời điểm.

Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo chúc và có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chức năng cụ thể theo kế hoạch theo chúc không còn tồn tại vào thời điểm hiện tại thiết kế mở rộng thì chỉ có phần chúc liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

Di chúc không có hiệu lực nếu di sản để lại cho người kế hoạch lớn không còn tồn tại vào thời điểm mở rộng; if di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần, thì phần di sản vẫn có hiệu lực.

Trong trường hợp ước có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

Khi một người để lại nhiều bản di chúc cho một tài sản, chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

 quy định về luật kế thừa

Mọi thắc mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với GV Lawyers qua số: +84 (28) 3622 3555 hoặc qua email: info@gvlawyers.com.vn .

Xem thêm: 7 điều đáng chú ý của luật đất đai mới nhất 

Rate this post
Scroll to Top