luat trong tai thuong mai moi nhat

Luật trọng tài thương mại mới nhất 2023

Luật Trọng tài Thương mại mới nhất đang được áp dụng là Luật nào? Có những sửa đổi nào so với trước đây? Luật Trọng tài Thương mại mới nhất hiện nay đó chính là Luật Trọng tài Thương mại số 54/2010/QH12 do Quốc hội ban hành vào ngày 17/06/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Mời Quý khách tham khảo thông tin mà GV Lawyers đã chia sẻ trong bài viết dưới đây.

luat trong tai thuong mai moi nhat
Luật trọng tài thương mại mới nhất 2023

Luật Trọng tài thương mại mới nhất 2023

Luật Trọng tài Thương mại mới nhất hiện nay đó chính là Luật trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 do Quốc hội ban hành vào ngày 17/06/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 quy định về:

  • Thẩm quyền của Trọng tài thương mại
  • Các hình thức trọng tài, tổ chức trọng tài, Trọng tài viên
  • Trình tự, thủ tục trọng tài
  • Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong tố tụng trọng tài.
  • Một số quy định về thẩm quyền của Tòa án đối với các hoạt động của Trọng tài, về hiệu lực và các công nhận đối với việc thi hành phán quyết của trọng tài. 

Luật Trọng tài Thương mại mới nhất bao gồm có 13 chương và 82 điều.  Cụ thể các chương như:

  • Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Chương II: THỎA THUẬN TRỌNG TÀI
  • Chương III: TRỌNG TÀI VIÊN
  • Chương IV: TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
  • Chương V: KHỞI KIỆN
  • Chương VI: HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI
  • Chương VII: BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
  • Chương VIII: PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  • Chương IX: PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
  • Chương X: THI HÀNH PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
  • Chương XI: HUỶ PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
  • Chương XII: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
  • Chương XIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
luat trong tai thuong mai moi nhat1
Luật trọng tài thương mại mới nhất 2023

Trích dẫn một số chương trong Luật Trọng tài Thương mại mới nhất

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

  1. Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
  2. Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
  3. Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
  4. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  5. Phán quyết trọng tài là chung thẩm.

Điều 5. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

  1. Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
  2. Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
  3. Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Chương II: THỎA THUẬN TRỌNG TÀI

Điều 16. Hình thức thỏa thuận trọng tài

  1. Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
  2. Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:
  3. Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
  4. Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;
  5. Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;
  6. Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;
  7.  Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thỏa thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.

Điều 17. Quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp của người tiêu dùng

Đối với các tranh chấp giữa nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng, mặc dù điều khoản trọng tài đã được ghi nhận trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn thỏa thuận trọng tài thì người tiêu dùng vẫn được quyền lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án để giải quyết tranh chấp. Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ chỉ được quyền khởi kiện tại Trọng tài nếu được người tiêu dùng chấp thuận.

Điều 18. Thoả thuận trọng tài vô hiệu

  1. Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này.
  2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  3. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
  4. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này.
  5. Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận trọng tài đó là vô hiệu.
  6. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.

Điều 19. Tính độc lập của thỏa thuận trọng tài

Thoả thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng. Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài.

Chương III: TRỌNG TÀI VIÊN

Điều 20. Tiêu chuẩn Trọng tài viên

  1. Những người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm Trọng tài viên:
  2. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự;
  3. Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên;
  4. Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu nêu tại điểm b khoản này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên.
  5. Những người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây không được làm Trọng tài viên:
  6. Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án;
  7. Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
  8. Trung tâm trọng tài có thể quy định thêm các tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này đối với Trọng tài viên của tổ chức mình.

Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của Trọng tài viên

  1. Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp.
  2. Độc lập trong việc giải quyết tranh chấp.
  3. Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp.
  4. Được hưởng thù lao.
  5. Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  6. Bảo đảm giải quyết tranh chấp vô tư, nhanh chóng, kịp thời.
  7. Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

Điều 22. Hiệp hội trọng tài

Hiệp hội trọng tài là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trọng tài viên và Trung tâm trọng tài trong phạm vi cả nước. Việc thành lập và hoạt động của Hiệp hội trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội nghề nghiệp.

……

Trên đây là những thông tin chia sẻ về Luật Trọng tài Thương mại mới nhất để Quý khách tham khảo. Nếu cần hỗ trợ tư vấn chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến Luật, Quý khách hãy liên hệ đến GV Lawyers qua thông tin chi tiết bên dưới website. 

Rate this post
Scroll to Top