Luat doanh nghiep Viet Nam 3 1

Tìm hiểu về Luật Doanh nghiệp Việt Nam | Đối tượng áp dụng và những đổi mới 

Luật Doanh nghiệp 2020 đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Những điều khoản trong Luật mới đã khắc phục những hạn chế của Luật doanh nghiệp 2014 và bổ sung các quy định mới nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về doanh nghiệp. Dưới đây, hãy cùng Global Vietnam Lawyers tìm hiểu về luật doanh nghiệp Việt Nam đã có những đổi mới gì và được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào. 

I. Tìm hiểu về luật doanh nghiệp Việt Nam 

Trước hết, để hiểu về Luật Doanh nghiệp Việt Nam chúng ta cần hiểu rõ khái niệm “doanh nghiệp”.

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp được định nghĩa là một tổ chức có tên và sở hữu tài sản riêng. Doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật với mục đích kinh doanh.

Để thành lập một doanh nghiệp, cần tuân theo các thủ tục luật định và đáp ứng các điều kiện quy định bởi pháp luật. Trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp sẽ có nhiều mối quan hệ khác nhau xuất hiện.

Luật Doanh nghiệp Việt Nam ra đời để điều chỉnh các hoạt động liên quan đến thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp và các quy trình liên quan đến việc giải thể doanh nghiệp. Về cơ bản, Luật Doanh nghiệp là tập hợp các quy định pháp luật nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực doanh nghiệp.

Luat doanh nghiep Viet Nam 4
Tìm hiểu về Luật Doanh nghiệp Việt Nam | Đối tượng áp dụng và những đổi mới 

II. Đối tượng áp dụng của luật doanh nghiệp 

Đối tượng áp dụng của Luật Doanh nghiệp, theo Điều 2 của Luật này, bao gồm:

  • Doanh nghiệp.
  • Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thành lập, quản lý, tổ chức, giải thể và các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp.

III. Những đổi mới trong luật doanh nghiệp Việt Nam 2020 

Luat doanh nghiep Viet Nam 2

Xem thêm: Thủ tục tuyên bố phá sản công ty cổ phần như thế nào?

1. Bổ sung thêm các điều khoản so với luật doanh nghiệp Việt Nam 2014 

Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020 đã bổ sung các trường hợp không được phép thành lập doanh nghiệp. Cụ thể, Luật này đã bổ sung thêm các trường hợp sau đây:

  1. Người có khó khăn trong nhận thức và quản lý hành vi của họ (Điểm đ, Khoản 2 Điều 17).
  2. Các công nhân công an thuộc các cơ quan và đơn vị của Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được ủy quyền để quản lý phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp (Điểm c, Khoản 2 Điều 17).
  3. Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoặc hoạt động trong các lĩnh vực bị nghiêm cấm theo quy định của Bộ luật Hình sự (Điểm g, Khoản 2 Điều 17).

2. Sự thay đổi khái niệm “doanh nghiệp nhà nước”

Khái niệm về doanh nghiệp nhà nước đã trải qua một sự thay đổi đáng kể:

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2014, doanh nghiệp nhà nước được xác định là các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Khoản 8, Điều 4). Tuy nhiên, theo Khoản 11, Điều 4 của Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020, “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, với tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.

Điều này thể hiện sự thay đổi đáng kể trong hai khái niệm này. Mục đích sau sự thay đổi là để phù hợp với mục tiêu cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, đồng thời điều chỉnh để phù hợp với các quy tắc thương mại quốc tế.

3. Doanh nghiệp nhà nước phải thiết lập Ban kiểm soát 

Luật Doanh nghiệp 2020 đã thay đổi yêu cầu về việc doanh nghiệp nhà nước phải thiết lập Ban Kiểm soát:

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020, quy mô của công ty sẽ quyết định việc thành lập Ban Kiểm soát và số lượng Kiểm soát viên, từ 01 đến 05 người, trong đó phải có Trưởng Ban Kiểm soát (Điều 103, Khoản 1). Khác với Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp nhà nước có thể chỉ cần bổ nhiệm một Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban Kiểm soát với 03 đến 05 Kiểm soát viên.

Điều này có nghĩa là, trước đây, theo Luật năm 2014, doanh nghiệp nhà nước có sự linh hoạt hơn trong việc quyết định việc thành lập Ban Kiểm soát, có thể chỉ cần một Kiểm soát viên. Tuy nhiên, với sự thay đổi trong Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020, việc thành lập Ban Kiểm soát trở thành một yêu cầu bắt buộc.

4. Sự thay đổi trong phạm vi và quyền của cổ đông phổ thông 

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông hoặc một nhóm cổ đông cần sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông trong một khoảng thời gian liên tục ít nhất 06 tháng. Như vậy các cổ đông mới có quyền sử dụng các quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 114 của Luật.

Tuy nhiên, theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông hoặc một nhóm cổ đông cần sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc một tỷ lệ nhỏ hơn được quy định trong Điều lệ của công ty, để có quyền của cổ đông phổ thông theo quy định tại Khoản 2 Điều 115 của Luật.

Điều này có nghĩa là phạm vi yêu cầu sở hữu cổ phần phổ thông đã giảm từ 10% xuống còn 5%. Và khi phạm vi thay đổi, quyền của cổ đông phổ thông cũng thay đổi tương ứng theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam.

5. Doanh nghiệp tư nhân hiện có khả năng chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hoặc công ty hợp danh.

Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ đề cập đến việc chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh, nếu đủ điều kiện được quy định trong Điều 205 của luật.

6. Nghĩa vụ cổ đông được bổ sung thêm 

Ngoài việc thừa hưởng các nghĩa vụ của cổ đông phổ thông theo Điều 115 của Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung nhiệm vụ của cổ đông. Các nghĩa vụ đó bao gồm việc “bảo mật các thông tin mà công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để bảo vệ và thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm việc phát tán hoặc chia sẻ thông tin mà công ty cung cấp cho bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào khác.”

7. Bổ sung trách nhiệm với người quản lý công ty cổ phần 

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020, trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần (bao gồm Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các quản lý khác) nếu vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp 2020, sẽ chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, hoàn trả lợi ích đã nhận và đền bù toàn bộ thiệt hại cho công ty và các bên thứ ba (Khoản 2 Điều 165).

8. Bổ sung trường hợp chấm dứt thành viên hợp danh 

Theo Điều 185, Khoản 1 của Luật Doanh nghiệp 2020, tình trạng chấm dứt tư cách thành viên hợp danh xảy ra trong các trường hợp sau:

  1. Tự nguyện rút vốn ra khỏi công ty.
  2. Quá trình này diễn ra khi thành viên hợp danh qua đời, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, gặp khó khăn trong việc nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
  3. Bị loại bỏ khỏi công ty theo quy định.
  4. Chịu hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hoạt động kinh doanh, hoặc bị hạn chế trong việc làm công việc cụ thể theo quy định của luật pháp.
  5. Các trường hợp khác được quy định bởi Điều lệ của công ty.

Luật Doanh nghiệp 2020 đã kế thừa và mở rộng các quy định từ Luật Doanh nghiệp 2014, bao gồm cả việc chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong trường hợp “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” và khi “chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật”.

Luat doanh nghiep Viet Nam 3 1

IV. Kết luận 

Với những đổi mới mới nhất, Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2020 đã tạo thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong việc thành lập, hoạt động và phát triển. Luật cũng đã nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm của doanh nghiệp, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và cạnh tranh bình đẳng. Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ Luật Doanh nghiệp Việt Nam để có thể hoạt động đúng pháp luật và phát triển bền vững.

Xem thêm :

Tìm hiểu về quy định giải thể công ty cổ phần

Chi tiết về thủ tục đăng ký công ty cổ phần

Rate this post
Scroll to Top