arbitration la gi gv lawyers1

Tìm hiểu về Arbitration là gì? GV Lawyers

Arbitration là một thuật ngữ rất quen thuộc trong Luật Trọng tài thương mại, được sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu. Vậy Arbitration là gì? Mời Quý khách cùng GV Lawyers tìm hiểu chi tiết ngay trong bài viết thông tin được chia sẻ dưới đây. 

arbitration la gi gv lawyers
Tìm hiểu về arbitration là gì? Luật GV Lawyers

Tìm hiểu về Arbitration là gì?

Arbitration là gì? Arbitration được dịch ra có nghĩa là trọng tài. Theo đó, định định của Trọng tài trong Luật được hiểu như sau: Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại được các bên thỏa thuận và được tiến hành theo trình tự, thủ tục tố tụng do pháp luật quy định.

Theo pháp luật và thực tiễn của các nước, trọng tài được thành lập để giải quyết những tranh chấp dân sự nhất định, chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế, thương mại. Trọng tài thường không được phép giải quyết các tranh chấp về gia đình, hôn nhân, thừa kế và một số loại tranh chấp khác do pháp luật quy định. Tuy nhiên, cũng có một số nước cho phép Trọng tài giải quyết cả các tranh chấp này. 

Nói cách khác, pháp luật các nước đều phân định rõ các tranh chấp chỉ do Tòa án giải quyết và các tranh chấp các bên đương sự có quyền thỏa thuận đưa ra Trọng tài giải quyết. 

arbitration la gi gv lawyers1
Arbitration là gì? Arbitration được dịch ra có nghĩa là trọng tài.

Một số thông tin liên quan đến Arbitration là gì? Thẩm quyền và vai trò của Arbitration là gì?

Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài

Theo Điều 2 trong Luật Trọng tài thương mại 2010 có quy định như sau:

  1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
  2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
  3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

Theo Điều 4 trong Luật Trọng tài thương mại 2010 có quy định như sau:

  1. Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
  2. Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
  3. Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
  4. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  5. Phán quyết trọng tài là chung thẩm.

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

Theo Điều 5 trong Luật Trọng tài thương mại 2010 có quy định như sau:

  1. Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
  2. Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
  3. Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

Theo Điều 11 trong Luật Trọng tài thương mại 2010 có quy định như sau:

  1. Các bên có quyền thỏa thuận địa điểm giải quyết tranh chấp; trường hợp không có thoả thuận thì Hội đồng trọng tài quyết định. Địa điểm giải quyết tranh chấp có thể ở trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  2. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, Hội đồng trọng tài có thể tiến hành phiên họp tại địa điểm được xem là thích hợp cho việc trao đổi ý kiến giữa các thành viên của Hội đồng trọng tài, việc lấy lời khai của người làm chứng, tham vấn ý kiến các chuyên gia hoặc tiến hành việc giám định hàng hoá, tài sản hoặc tài liệu khác.

Gửi thông báo và trình tự gửi thông báo

Theo Điều 12 trong Luật Trọng tài thương mại 2010 có quy định như sau:

Nếu các bên không có thỏa thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không quy định khác, cách thức và trình tự gửi thông báo trong tố tụng trọng tài được quy định như sau:

  1. Các bản giải trình, văn thư giao dịch và tài liệu khác của mỗi bên phải được gửi tới Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài với số bản đủ để mỗi thành viên trong Hội đồng trọng tài có một bản, bên kia một bản và một bản lưu tại Trung tâm trọng tài;
  2. Các thông báo, tài liệu mà Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài gửi cho các bên được gửi đến địa chỉ của các bên hoặc gửi cho đại diện của các bên theo đúng địa chỉ do các bên thông báo;
  3. Các thông báo, tài liệu có thể được Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài gửi bằng phương thức giao trực tiếp, thư bảo đảm, thư thường, fax, telex, telegram, thư điện tử hoặc bằng phương thức khác có ghi nhận việc gửi này;
  4. Các thông báo, tài liệu do Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài gửi được coi là đã nhận được vào ngày mà các bên hoặc đại diện của các bên đã nhận hoặc được coi là đã nhận nếu thông báo, tài liệu đó đã được gửi phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này;
  5. Thời hạn nhận thông báo, tài liệu được tính kể từ ngày tiếp theo ngày được coi là đã nhận thông báo, tài liệu. Nếu ngày tiếp theo là ngày lễ hoặc ngày nghỉ theo quy định của nước, vùng lãnh thổ nơi mà thông báo, tài liệu đã được nhận thì thời hạn này bắt đầu được tính từ ngày làm việc đầu tiên tiếp theo. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn này là ngày lễ hoặc ngày nghỉ theo quy định của nước, vùng lãnh thổ nơi mà thông báo, tài liệu được nhận thì ngày hết hạn sẽ là cuối ngày làm việc đầu tiên tiếp theo.

Quản lý nhà nước về Trọng tài

Theo Điều 15 trong Luật Trọng tài thương mại 2010 có quy định như sau:

  1. Quản lý nhà nước về Trọng tài bao gồm các nội dung sau đây:
  2. Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về Trọng tài;
  3. Cấp, thu hồi Giấy phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
  4. Công bố danh sách Trọng tài viên của các tổ chức trọng tài hoạt động tại Việt Nam;
  5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Trọng tài; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trọng tài; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng Trọng tài viên;
  6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về Trọng tài;
  7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến các hoạt động quy định tại điểm b, c, d và đ khoản này.
  8. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Trọng tài.
  9. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về Trọng tài.
  10. Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giúp Bộ Tư pháp thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Luật này.

Trên đây là những thông tin chia sẻ về Arbitration – Trọng tài cho mục đích tham khảo. Để được hỗ trợ tư vấn chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến Luật, Quý khách hãy liên hệ đến GV Lawyers qua thông tin chi tiết bên dưới website. 

Rate this post
Scroll to Top