84 (28) 3622 3555

Tìm kiếm

 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020

Global Vietnam Lawyers > Kiến Thức Pháp Luật  > Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020

cách tính thuế tncn

Hằng năm việc tính và nộp báo cáo thuế thu nhập cá nhân được quy định hạn cuối vào ngày thứ 90 sau khi kết thúc năm tài chính dương lịch. Theo điểm c khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế 2006 (sửa đổi , bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Quản lý thuế 2012) và được hướng dẫn chi tiết tại điểm đ khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013 /TT-BTC,  là thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm. Hôm nay chúng ta cùng công ty luật GV LAWYERS tìm hiểu nhé

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020 từ tiền lương, tiền công

 1. Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 7  của Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuếTNCN  và thuế suất, cụ thể:

Thu nhập tính thuếTNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

  • Các khoản giảm trừ gia cảnh;
  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

2. Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

– Người nộp thuế thu nhập cá nhân là tất cả cá nhân cư trú và cá nhân cư trú. Tuy nhiên, không phải tất cả cá nhân trên nước ta đều phải nộp thuế, mà chỉ người có thu nhập được tính thuế mới phải nộp thuế.

– Chỉ người có thu nhập tổng > 09 triệu đồng/tháng (nếu không có người phụ thuộc) mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nếu có 01 người phụ thuộc thì thu nhập phải > 12,6 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN.

Công thức và các bước tính thuế thu nhập cá nhân

1. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức sau:

(a) Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

(b) Thu nhập tính thuế= Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

(c) Thu nhập chịu thuế= Tổng thu nhập – Các khoản được miễn

2. Các bước tính thuế thu nhập cá nhân

cách tính thuế tncnCăn cứ vào công thức tính thuế trên, để tính được số thuế phải nộp hãy thực hiện tuần tự theo các bước sau đây:

B1. Tính tổng thu nhập chịu thuế

B2. Tính các khoản được miễn

B3. Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (c)

B4. Tính các khoản được giảm trừ

B5. Tính thu nhập tính thuế theo công thức (b)

B6. Tính số thuế phải nộp theo công thức (a).

Sau khi tính được mức thu nhập tính thuế, để xác định được số thuế cần phải nộp (b6) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thì người nộp thuế áp dụng các phương pháp để tính thuế sau.

3. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Hiện nay theo luật pháp Việt Nam có 03 cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, từ tiền công dành cho 03 đối tượng khác nhau, cụ thể:

– Phương pháp Tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần: Áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên;

– Khấu trừ 10%: Phương pháp Áp dụng đối với cá nhân ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.

– Khấu trừ 20%: Phương pháp Áp dụng đối với cá nhân không cư trú, thường là người nước ngoài.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tính thuế theo theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

* Thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần

biểu thuế lũy tiến từng phần

Biểu thuế lũy tiến từng phần

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng các khoản thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

* Phương pháp tính thuế rút gọn

Phương pháp tính thuế rút gọn

Phương pháp tính thuế rút gọn

Để thuận tiện cho việc tính toán các khoản thuế, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

4. Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo khoản 2 Điều 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ là khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

– Tiền lương, tiền công và các khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc là không bằng tiền.

– Các khoản phụ cấp, các khoản trợ cấp, trừ 11 khoản phụ cấp, trợ cấp.

– Tiền công thù lao nhận được dưới các hình thức như:

+ Tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút;

+ Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy;

+ Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới;

+ Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;

+ Tiền tham gia các dự án, đề án;

+ Tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao;

+ Tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

– Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau:

+ Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

+ Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

+ Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

+ Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

– Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.

5. Các khoản được miễn thuế từ tiền lương, tiền công

Theo điểm i khoản 1 của Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế là khoản thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công mà thời gian làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của các Bộ luật Lao động, cụ thể như sau:

– Phần tiền lương, phần tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm và làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, việc thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương nhận được, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Ví dụ: Ông Linh có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 50.000 đồng/giờ.

– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 70.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

70.000 đồng/giờ – 50.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào các ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 100.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

100.000 đồng/giờ – 50.000 đồng/giờ = 60.000 đồng/giờ

– Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, việc làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho những người lao động. Bảng kê này sẽ được lưu tại đơn vị trả thu nhập và được xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Ngoài các khoản sẽ được miễn thuế từ tiền lương và từ tiền công trên, người lao động nếu có được các khoản thu nhập sau thì sẽ không bị tính thuế như là: Tiền ăn trưa, tiền điện thoại, ăn giữa ca…

Hy vọng công ty luật của chúng tôi đã đem lại cho bạn đọc những thông tin hữu ích về cách tính thuế thu nhập cá nhân. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ website: gvlawyers.com.vn

No Comments

Leave a Comment